Công văn 3389/TCHQ-TXNK năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với các mặt hàng đặc thù này.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế
Văn bản xác định rõ các nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể để hàng hóa nhập khẩu được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng:
- Hàng hóa nhập khẩu phải là hàng hóa chuyên dùng, trực tiếp phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng của quốc gia.
- Đơn vị nhập khẩu phải là các cơ quan, tổ chức được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện việc nhập khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục hoặc kế hoạch nhập khẩu hàng năm đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn thuế
Để được giải quyết miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp và đơn vị nhập khẩu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Công văn đề nghị miễn thuế của đơn vị nhập khẩu, trong đó nêu rõ lý do, mục đích sử dụng hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng.
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc kế hoạch mua sắm trang thiết bị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục thông quan hoặc đang trong quá trình làm thủ tục.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ vận tải liên quan khác.
3. Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ miễn thuế tại các Cục Hải quan địa phương:
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu với các quy định hiện hành để xem xét quyết định miễn thuế.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nghi ngờ về tính chính xác của đối tượng miễn thuế, cơ quan Hải quan có quyền yêu cầu đơn vị nhập khẩu giải trình hoặc bổ sung tài liệu chứng minh.
- Đảm bảo việc giải quyết miễn thuế được thực hiện nhanh chóng, đúng đối tượng, tránh gây phiền hà cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, chống thất thu thuế.
4. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và sử dụng hàng hóa miễn thuế:
- Các đơn vị nhập khẩu và sử dụng hàng hóa có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích đã đăng ký. Nghiêm cấm việc chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng sai mục đích đối với hàng hóa đã được miễn thuế khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền và chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Cơ quan Hải quan thực hiện công tác hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được miễn thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3389/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Liên doanh Điều hành Vietgazprom.
(No.2001-2008, tầng 20, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Khu E6 Khu đô thị Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liên, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số 11-03-03-286 ngày 10/3/2016 của Công ty Liên doanh Điều hành Vietgazprom về việc miễn thuế hàng hóa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 10 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ, điểm b Khoản 11 Điều 103 Thông tư 38/2013/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ danh mục số 53 Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 thì mặt hàng ống chống và ống khai thác dầu khí bằng thép đúc có ren, đường kính từ 2-3/8 đến 20 inches mã HS 73042200, 73042300, 73042400, 73042900 (ống thép đúc, có ren, độ dày từ 11-30mm, theo tiêu chuẩn API) thuộc danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty liên doanh Điều hành Vietgazprom trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác nhận mặt hàng ống chống bằng thép đúc có ren nhập khẩu theo tờ khai số 100378691714/A12 ngày 23/4/2015 thuộc loại vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được hay chưa để làm cơ sở cho cơ quan hải quan áp dụng chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan trả lời Công ty Liên doanh Điều hành Vietgazprom biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 38/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 39.03, 54.02, 59.02, 72.17 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7316/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc của Tổ chức Care International Việt Nam đối với việc hưởng quyền ưu đãi miễn thuế hàng hoá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7840/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc của Tổ chức Hiệp hội Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12234/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 38/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 39.03, 54.02, 59.02, 72.17 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7316/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc của Tổ chức Care International Việt Nam đối với việc hưởng quyền ưu đãi miễn thuế hàng hoá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7840/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc của Tổ chức Hiệp hội Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 12234/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành