Tổng quan về Công văn 12234/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 12234/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Cơ sở pháp lý áp dụng miễn thuế theo Điều ước quốc tế
Văn bản xác định rõ các căn cứ pháp lý cốt lõi để thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu bao gồm:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: Cụ thể tại Khoản 14 Điều 16 quy định về việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP: Tại Điều 5 quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục, cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế theo Điều ước quốc tế.
- Nguyên tắc ưu tiên áp dụng: Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về miễn thuế khác với quy định của pháp luật thuế nội địa thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế, người nộp thuế và cơ quan hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế: Người nộp thuế phải xuất trình cho cơ quan hải quan các chứng từ chứng minh hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định tại Điều ước quốc tế. Hồ sơ bao gồm Công văn đề nghị miễn thuế, bản sao Điều ước quốc tế, danh mục hàng hóa miễn thuế đã được phê duyệt và các chứng từ vận tải liên quan.
- Thủ tục thông quan và kiểm tra: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai hải quan, danh mục hàng hóa miễn thuế và các điều khoản cụ thể của Điều ước quốc tế để thực hiện miễn thuế đúng đối tượng, đúng định lượng.
- Xác nhận danh mục hàng hóa: Đối với các Điều ước quốc tế không quy định chi tiết chủng loại, số lượng hàng hóa miễn thuế, người nộp thuế phải đề nghị cơ quan chủ quản hoặc cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dự án, chương trình.
Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan Hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra kỹ lưỡng danh mục hàng hóa nhập khẩu so với các cam kết tại Điều ước quốc tế để tránh việc lợi dụng chính sách miễn thuế gây thất thu ngân sách nhà nước.
- Tăng cường kiểm tra sau thông quan: Thực hiện hậu kiểm đối với các lô hàng đã được giải quyết miễn thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc chuyển nhượng trái phép hàng hóa miễn thuế.
- Báo cáo vướng mắc: Kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện để có hướng dẫn giải quyết đồng bộ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12234/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 5840/TM ngày 27/12/2016 và số 5025/TM ngày 07/11/2016 của Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro đề nghị hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 7 Hiệp định giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa CHXHCN Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro (gọi tắt là Hiệp định) thì “Miễn cho Liên doanh thuế hải quan trên lãnh thổ CHXHCN Việt Nam trong khi chuyển đến và chuyển đi các vật tư, thiết bị và hàng hóa vật tư dùng cho việc thực hiện hoạt động chính của Liên doanh”.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 thì “Dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án”.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa được quy định cụ thể tại điều ước quốc tế.
Trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế thì Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế”.
1. Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Hải quan đồng ý để Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro được tiếp tục sử dụng Danh mục miễn thuế số 01/2016 ngày 24/3/2016 do Liên doanh xây dựng và đã được Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác nhận, đến hết ngày 24/3/2017.
Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro có trách nhiệm sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích; trường hợp sử dụng không đúng mục đích miễn thuế thì xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đề nghị Liên doanh chủ động bố trí thời gian và liên hệ với Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) để bố trí buổi làm việc trực tiếp về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của Liên doanh sau ngày 24/3/2017.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu và Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8512/TCHQ-GSQL năm 2015 về định mức miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3389/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5643/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 07/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định liên Chính phủ về Cảng cạn (Intergovernmental Agreement on Dry Ports) do Bộ trưởng bộ Ngoại giao ban hành
- 5 Công văn 1055/TXNK-CST năm 2017 vướng mắc đăng ký danh mục miễn thuế hàng hóa đóng tàu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 1628/CHK-VTHK năm 2017 về miễn thuế theo điều ước quốc tế do Cục Hàng không Việt Nam ban hành
- 7 Công văn 1679/TXNK-CST năm 2017 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1788/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 2929/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Công văn 8512/TCHQ-GSQL năm 2015 về định mức miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3389/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5643/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Thông báo 07/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định liên Chính phủ về Cảng cạn (Intergovernmental Agreement on Dry Ports) do Bộ trưởng bộ Ngoại giao ban hành
- 7 Công văn 1055/TXNK-CST năm 2017 vướng mắc đăng ký danh mục miễn thuế hàng hóa đóng tàu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1628/CHK-VTHK năm 2017 về miễn thuế theo điều ước quốc tế do Cục Hàng không Việt Nam ban hành
- 9 Công văn 1679/TXNK-CST năm 2017 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10 Công văn 1788/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11 Công văn 2929/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành