Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3398/TCT-CS năm 2014

Công văn 3398/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn cho các địa phương, thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định.

Các nội dung cốt lõi về chính sách tiền thuê đất

Nội dung giải đáp của Tổng cục Thuế tập trung vào các nhóm vấn đề trọng tâm sau:

  • Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn cụ thể về căn cứ và phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với từng hình thức thuê đất (thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê). Việc xác định đơn giá phải dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất tại thời điểm xác định.
  • Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất: Làm rõ nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất ổn định trong thời hạn quy định (thường là 5 năm). Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
  • Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất: Quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện và thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất. Các trường hợp được ưu đãi thường gắn liền với lĩnh vực khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, và các dự án sử dụng đất vào mục đích công ích, xã hội hóa.
  • Xử lý nghĩa vụ tài chính chuyển tiếp: Hướng dẫn phương án giải quyết đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành. Việc chuyển tiếp phải đảm bảo nguyên tắc không hồi tố gây bất lợi cho người nộp thuế đã thực hiện đúng nghĩa vụ trước đó, đồng thời điều chỉnh kịp thời theo quy định mới đối với các giai đoạn tiếp theo.

Nguyên tắc tổ chức thực hiện

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang, kết hợp với thực tế sử dụng đất của doanh nghiệp để tính và ra thông báo nộp tiền thuê đất chính xác. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ và kịp thời các biến động về đất đai để làm cơ sở điều chỉnh nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3398/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời Công văn số 27136/CT-QLĐ ngày 03/06/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về khấu trừ tiền giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:

“1. Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng:

b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nghị định này và được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;...”

- Tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quy định:

“1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.”

- Tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“3. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp; trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo”

- Tại Khoản 5, Điều 2, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định

“5. Bổ sung Khoản 3 Điều 7 như sau:

3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; Mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.”

- Tại Tiết b, Khoản 2, Mục IV, phần B Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“2- Khoản 3 về "Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp; trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo.

Trường hợp hết thời hạn thuê đất, Nhà nước thu hồi đất thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất chưa trừ hết vào tiền thuê đất, được bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất."; tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất (gọi chung là tiền bồi thường đất) được trừ vào tiền thuê đất phải nộp chỉ tính cho diện tích đất phải nộp tiền thuê đất”

- Tại Điểm 3.1, Mục II, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“3- Việc trừ tiền đã bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP), chỉ tính cho diện tích đất phải nộp tiền thuê đất và được hướng dẫn cụ thể như sau:

3.1- Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ- CP và thực hiện trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi) thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chi trả (có đủ chứng từ hợp lệ và theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời hạn thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất (không tính cho thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo).”

- Căn cứ quy định tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại Điều 3 quy định:

“Điều 3. Bổ sung Mục IVa vào sau Mục III Phần B (hướng dẫn thực hiện Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP) như sau:

"Mục IVa. Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ toàn bộ số tiền đã ứng trước theo phương án được duyệt vào tiền thuê đất phải nộp”

+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định:

“Điều 7. Xử lý tồn tại

1. Đối với dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đang thực hiện khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ thì tiếp tục thực hiện phương thức khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (phân bổ chi phí được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo từng năm).”

Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại công văn số 27136/CT-QLĐ ngày 03/06/2014, cụ thể như sau: Trường hợp Công ty cổ phần Đầu tư & Phát triển đô thị Sài Đồng được nhà nước giao 1.836.456 m2 đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị sinh thái, trong đó có 72.358 m2 (ô đất ký hiệu E6-HH11, E8-HH12) đất sử dụng để xây dựng công trình văn phòng, thương mại, kinh doanh dịch vụ và 135.825 m2 đất (ô đất ký hiệu E3) hình thức trả tiền thuê đất hàng năm theo Quyết định số 1853/QĐ-UBND ngày 22/04/2011 của UBND thành phố Hà Nội. Công ty đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ nhưng Công ty chưa trừ hết tiền bồi thường, hỗ trợ, kinh phí tổ chức thực hiện vào tiền thuê đất phải nộp thì đối với số tiền đã ứng trước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, phân bổ tương ứng với các ô đất đã chuyển nhượng, sẽ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp còn lại của dự án (các ô đất còn lại của dự án khu đô thị sinh thái).

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ hồ sơ cụ thể của đơn vị để xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Công ty TNHH Việt Thành - Sài Đồng đã bồi thường cho Công ty cổ phần Đầu tư & Phát triển đô thị Sài Đồng, trong đó có phần bồi thường, hỗ trợ trợ và kinh phí tổ chức thực hiện thì Công ty cổ phần Đầu tư & Phát triển đô thị Sài Đồng không được trừ số tiền này vào tiền thuê đất phải nộp còn lại của dự án.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS; Vụ Chính sách thuế;
- Vụ Pháp chế-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3398/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3398/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3398/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký