Giới thiệu về Công văn 2416/TCT-CS năm 2015
Công văn 2416/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai và thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định về xác định nghĩa vụ tài chính, miễn giảm tiền thuê đất.
- Nội dung trọng tâm về xác định đơn giá thuê đất
- Công văn hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Việc xác định đơn giá thuê đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất được giao, thời hạn sử dụng đất và giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc bảng giá đất do địa phương ban hành kèm theo hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).
- Đối với các trường hợp chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm có quyết định chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh (như Giấy chứng nhận đầu tư, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy phép xây dựng) đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thời gian xây dựng cơ bản thực tế nhưng không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định pháp luật.
- Ưu đãi tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi
- Các dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được áp dụng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Mức miễn, giảm cụ thể (miễn một số năm hoặc miễn cho toàn bộ thời hạn thuê) được xác định căn cứ vào Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ ban hành.
- Trường hợp một dự án đáp ứng nhiều tiêu chuẩn miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
- Thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Người nộp thuế phải tự kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định. Nếu quá thời hạn hoặc không nộp đủ hồ sơ hợp lệ, người nộp thuế sẽ không được xem xét giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian chậm trễ đó.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2416/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời Công văn số 885/CT-THNVDT đề ngày 14/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc vướng mắc miễn tiền thuê đất của Công ty cổ phần khai thác đá Hưng Thịnh để thực hiện Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh nêu tại Công văn số 885/CT-THNVDT đề ngày 14/05/2015, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 3848/TCT-CS ngày 08/09/2014 gửi Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn (đính kèm).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 3848/TCT-CS nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1978/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2341/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2582/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 45002/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 3315/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách tiền thuê đất khi tính tiền thuê đất nộp một lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4280/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3498/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3398/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3848/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1978/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2341/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2582/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 45002/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 3315/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách tiền thuê đất khi tính tiền thuê đất nộp một lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4280/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3498/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3398/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành