Giới thiệu về Công văn 3403/TCT-KK năm 2017
Công văn 3403/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan thuế địa phương về việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế quá 90 ngày. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý, phân loại hành vi vi phạm để áp dụng mức chế tài xử phạt chính xác, đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về xử lý hồ sơ khai thuế nộp chậm trên 90 ngày
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể việc lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế quá 90 ngày theo các nguyên tắc sau:
- Phân loại hành vi vi phạm để xử lý: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực tế của người nộp thuế. Đối với các hồ sơ nộp chậm trên 90 ngày, cơ quan thuế phải xác định rõ việc nộp chậm này có phát sinh số thuế phải nộp hay không để áp dụng chế tài phù hợp.
- Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp: Nếu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, hành vi này được xác định là vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt theo quy định về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp có phát sinh số thuế phải nộp: Nếu việc nộp chậm hồ sơ khai thuế trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước khi lập biên bản về hành vi chậm nộp, hành vi này có thể bị xem xét xử phạt về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định.
- Quy trình lập biên bản vi phạm hành chính: Khi phát hiện hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế trên 90 ngày, công chức thuế được giao nhiệm vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính. Biên bản phải ghi nhận rõ ràng các thông tin về người nộp thuế, thời hạn quy định, thời điểm nộp thực tế, số ngày chậm nộp, và xác định rõ hành vi vi phạm cụ thể làm căn cứ ra quyết định xử phạt.
Ý nghĩa của hướng dẫn đối với công tác quản lý thuế
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các Cục Thuế và Chi cục Thuế trên cả nước áp dụng đồng bộ quy trình lập biên bản và xử phạt, tránh tình trạng áp dụng sai lệch hoặc không nhất quán giữa các địa phương đối với cùng một hành vi vi phạm.
- Nâng cao ý thức chấp hành của người nộp thuế: Việc quy định rõ ràng chế tài đối với hành vi nộp chậm trên 90 ngày giúp người nộp thuế nâng cao tính tự giác, tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3403/TCT-KK | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 558/CT-KK&KTT ngày 27/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với hồ sơ khai thuế nộp chậm trên 90 ngày, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 quy định về lập biên bản vi phạm hành chính.
Căn cứ Điều 21, Điều 22 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Theo hướng dẫn tại điểm 3.2.1; tiết b điểm 3.2.2; điểm 3.3 Mục 1, Phần II Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục Thuế quy định quy trình xử lý ấn định, xử phạt vi phạm hành chính đối với hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế ghi nhận đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kon Tum và sẽ nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi phù hợp với thực tế. Trong thời gian chưa sửa đổi quy định chính sách có liên quan, đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6288/BTC-TCT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế kê khai chậm do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3760/TCT-KK khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7616/TCHQ-PC năm 2020 về vướng mắc lập biên bản khi người vi phạm bỏ trốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4280/TCT-KK năm 2021 triển khai lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 6288/BTC-TCT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế kê khai chậm do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3 Công văn 3760/TCT-KK khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 7616/TCHQ-PC năm 2020 về vướng mắc lập biên bản khi người vi phạm bỏ trốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4280/TCT-KK năm 2021 triển khai lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử do Tổng cục Thuế ban hành