Giới thiệu về Công văn 6288/BTC-TCT
Công văn 6288/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp doanh nghiệp nộp chậm hoặc kê khai chậm các chứng từ nộp thuế GTGT, đặc biệt là chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng các quy định về khấu trừ thuế đầu vào.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 6288/BTC-TCT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục xử lý đối với chứng từ nộp thuế GTGT kê khai chậm như sau:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào kê khai chậm: Kể từ khi các quy định mới tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC có hiệu lực, thời hạn 6 tháng đối với việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã được bãi bỏ. Người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ GTGT đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai thì được thanh toán, kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót. Việc kê khai bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Điều kiện áp dụng đối với chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu: Đối với thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu, chứng từ để làm căn cứ khấu trừ là chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước). Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ nộp thuế hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các lô hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định.
- Xử lý trường hợp kê khai chậm do nguyên nhân khách quan: Đối với các trường hợp doanh nghiệp chậm kê khai chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu do các nguyên nhân khách quan (như chậm trễ trong khâu thông quan, đối chiếu công nợ, hoặc lỗi hệ thống), cơ quan thuế sẽ xem xét thực tế hồ sơ để giải quyết khấu trừ nếu doanh nghiệp chứng minh được tính trung thực và hợp pháp của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Công văn yêu cầu các Cục Thuế địa phương tiến hành rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế bổ sung của doanh nghiệp. Việc kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác của số thuế đề nghị khấu trừ, tránh tình trạng lợi dụng kẽ hở để gian lận hoàn thuế hoặc khấu trừ khống. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý nghiêm theo quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 6288/BTC-TCT mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật thuế:
- Giảm bớt áp lực về thời gian: Việc khẳng định không áp dụng giới hạn thời gian 6 tháng giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc rà soát và kê khai bổ sung các chứng từ bị bỏ sót mà không sợ bị mất quyền lợi khấu trừ chính đáng.
- Tạo sự đồng nhất trong áp dụng pháp luật: Hướng dẫn chi tiết từ Bộ Tài chính giúp các chi cục thuế địa phương áp dụng thống nhất một quy chuẩn, hạn chế sự nhũng nhiễu hoặc hiểu sai lệch quy định gây khó khăn cho người nộp thuế.
- Khuyến khích tính tự giác và tuân thủ: Quy định cho phép tự kê khai bổ sung trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra khuyến khích doanh nghiệp tự phát hiện sai sót và khắc phục kịp thời, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt nặng khi cơ quan thuế vào cuộc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6288/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần thương mại và du lịch Hatraco |
Trả lời công văn số 12/CVCT-TCKT ngày 08/03/2011 của Công ty cổ phần thương mại và du lịch Hatraco về việc khấu trừ thuế GTGT đối với chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu kê khai chậm, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Khoản 1d Điều 12 Luật thuế GTGT số 13 năm 2008 quy định: “Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.”
Điểm 1.2.c Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
“ … c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót …
c.9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ hướng dẫn trên, cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn, chứng từ nộp thuế trong thời hạn tối đa là 6 (sáu) tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn chứng từ, bỏ sót. Trường hợp Công ty cổ phần thương mại và du lịch Hatraco có các chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu (số tiền thuế là 476.872.349 đồng) đã quá hạn kê khai, khấu trừ bổ sung trong thời gian tối đa là 6 tháng vì nguyên nhân khách quan (kế toán trưởng mắc bệnh hiểm nghèo phải nằm viện điều trị, kế toán mới bỏ sót không kê khai các chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu), Bộ Tài chính đồng ý với đề nghị của Công ty cổ phần thương mại và du lịch Hatraco được kê khai, khấu trừ bổ sung số thuế GTGT đầu vào của các chứng từ nộp thuế nêu trên nếu các chứng từ này đảm bảo đúng thực tế kinh doanh của đơn vị và đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ; đồng thời đơn vị phải bị xử lý hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định hiện hành. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng kiểm tra thực tế để giải quyết cho đơn vị đảm bảo đúng chế độ và nội dung giải quyết tại công văn này.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty cổ phần thương mại và du lịch Hatraco biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3760/TCT-KK khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3403/TCT-KK năm 2017 về lập biên bản vi phạm hành chính đối với hồ sơ khai thuế nộp chậm trên 90 ngày do Tổng cục Thuế ban hành