Thông tin tổng quan về Công văn 3411/BTC-CST
Công văn 3411/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2019 cung cấp các hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thiếc dây xuất khẩu.
Các nội dung cốt lõi về thuế GTGT đối với thiếc dây xuất khẩu
Căn cứ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và nội dung hướng dẫn tại Công văn 3411/BTC-CST, các quy định chính bao gồm:
- Xác định chính sách thuế GTGT đối với thiếc dây xuất khẩu: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm thiếc dây khi doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu ra nước ngoài.
- Xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản: Hướng dẫn xác định giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng. Việc xác định này làm căn cứ để quyết định sản phẩm thiếc dây xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Quy định các yêu cầu về hồ sơ, thủ tục đối với sản phẩm thiếc dây xuất khẩu để được áp dụng thuế suất 0% hoặc thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, bao gồm: hợp đồng bán hàng, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hóa đơn chứng từ hợp lệ khác.
- Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan quản lý: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tự kê khai, tính thuế và xác định chính xác bản chất hàng hóa xuất khẩu. Cơ quan thuế và cơ quan hải quan phối hợp kiểm tra, đối chiếu thực tế để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa áp dụng
Công văn 3411/BTC-CST là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến và xuất khẩu thiếc dây thực hiện đúng quy định về thuế GTGT, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế địa phương thống nhất trong công tác quản lý, kiểm tra và xử lý thuế đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản đã qua chế biến.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3411/BTC-CST | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
Bộ Tài chính nhận được công văn số 468/CV-CTXNK ngày 22/10/2018 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm thiếc dây xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2006/QH13 quy định đối tượng không chịu thuế như sau: “Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.".
Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
…
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này."
Kể từ ngày 01/02/2018, căn cứ quy định của pháp luật, ý kiến của các Bộ (công văn số 221/BCT-CN ngày 10/01/2019 của Bộ Công thương, công văn số 311/BKHCN-KHTC ngày 12/02/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ): Theo quy trình sản xuất, chế biến thiếc dây thì thiếc dây được sản xuất từ nguyên liệu chính là thiếc thỏi có hàm lượng Sn đạt 99,75% và 99,95%. Thiếc thỏi có hàm lượng Sn đạt 99,75% và 99,95% là sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản đã được chế biến thành sản phẩm khác (không phải là tài nguyên, khoáng sản) nên mặt hàng thiếc dây khi xuất khẩu không thuộc đối tượng phải xác định tỷ lệ tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên và thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên được biết và thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 825/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 826/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1453/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3 Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 4 Công văn 825/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 826/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1453/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành