Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 146/2017/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018) là văn bản pháp lý quan trọng do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (về thuế giá trị gia tăng) và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (về thuế thu nhập doanh nghiệp). Nội dung trọng tâm của Nghị định tập trung vào việc điều chỉnh chính sách thuế đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản, quy định điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu, và xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi bảo hiểm, hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam; các cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sửa đổi, bổ sung quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Nghị định đã sửa đổi, bổ sung chi tiết các quy định liên quan đến thuế GTGT đối với sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu và điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào, cụ thể:

  • Quy định về thuế suất đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản:
    • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
    • Sản phẩm xuất khẩu được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên cũng không được áp dụng thuế suất 0%. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các trường hợp sau (vẫn được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu):
      • Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến (hoặc thuê chế biến) theo quy trình khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn, đã thành sản phẩm khác rồi tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu.
      • Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến (hoặc thuê chế biến) theo quy trình khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn, đã thành sản phẩm khác rồi tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu.
      • Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã được chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu.
    • Xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng: Tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than. Trị giá tài nguyên, khoáng sản tự khai thác là chi phí trực tiếp và gián tiếp khai thác (không gồm chi phí vận chuyển đến nơi chế biến); nếu mua về chế biến là giá thực tế mua (không gồm chi phí vận chuyển đến nơi chế biến). Chi phí năng lượng gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng. Tỷ lệ này được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu (đối với năm đầu tiên xuất khẩu thì xác định theo phương án đầu tư hoặc theo thực tế sản xuất).
  • Quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
    • Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài) có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý. Nếu chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
    • Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có tiêu thụ nội địa: Sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ của hàng xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào cho hàng xuất khẩu; nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu.
    • Trường hợp không được hoàn thuế GTGT: Không áp dụng hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
    • Cơ chế hoàn thuế: Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian 2 năm liên tục và không thuộc đối tượng rủi ro cao.

Sửa đổi, bổ sung quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Nghị định sửa đổi quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN liên quan đến các khoản bảo hiểm và phúc lợi cho người lao động:

  • Khống chế mức chi trừ thuế đối với bảo hiểm tự nguyện: Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Khống chế mức chi đối với các quỹ an sinh xã hội bắt buộc: Phần chi vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động cũng không được tính vào chi phí được trừ.
  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động ngoài việc không vượt mức khống chế nêu trên, bắt buộc phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
    • Hợp đồng lao động.
    • Thỏa ước lao động tập thể.
    • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
    • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
  • Trách nhiệm thực hiện: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 146/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ

1. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:

- Sn phm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyn tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sn và chi phí năng lượng trên giá thành sản xut sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tlệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tlệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư ttỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sn phẩm xuất khẩu.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu vận chuyn trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ

“o) Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo him thất nghiệp cho người lao động;

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại khoản này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập th; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty;”.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính hưng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP

Số hiệu: 146/2017/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 15/12/2017
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 23/12/2017
Số công báo: Từ số 1043 đến số 1044
Ngày hiệu lực: 01/02/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký