Tóm tắt Công văn 3427/HQHCM-GSQL năm 2020 về thực thi cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa toàn ASEAN
Công văn 3427/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các Chi cục Hải quan trực thuộc triển khai, thực hiện cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong toàn ASEAN (AWSC). Đây là bước đi quan trọng nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nội khối, giảm thiểu thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và cơ sở pháp lý của cơ chế tự chứng nhận xuất xứ
Công văn hướng dẫn thực hiện dựa trên các quy định pháp lý cốt lõi của Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA):
- Áp dụng Thông tư số 19/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA.
- Chính thức vận hành cơ chế Tự chứng nhận xuất xứ toàn ASEAN (AWSC) từ ngày 20 tháng 09 năm 2020, thay thế cho các chương trình thí điểm tự chứng nhận xuất xứ trước đây.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp xuất khẩu đủ điều kiện được cấp phép (Certified Exporter - CE) và các cơ quan hải quan thực hiện thủ tục kiểm tra, thông quan hàng hóa.
Quy định về hình thức và nội dung chứng từ tự chứng nhận xuất xứ
Công văn 3427/HQHCM-GSQL hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành:
- Về chứng từ thể hiện: Khai báo xuất xứ phải được thực hiện trên hóa đơn thương mại (Commercial Invoice). Trong trường hợp không thể thực hiện trên hóa đơn thương mại tại thời điểm xuất khẩu, khai báo có thể được thực hiện trên các chứng từ thương mại khác như phiếu đóng gói (Packing List), bản kê khai giao hàng (Delivery Order) hoặc hóa đơn dịch vụ.
- Nội dung khai báo bắt buộc: Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải thể hiện đầy đủ thông tin về mã số nhà xuất khẩu đủ điều kiện (CE Authorisation Code), chữ ký, họ tên của người được ủy quyền và nội dung cam kết xuất xứ theo đúng mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư 19/2020/TT-BCT.
- Thời hạn hiệu lực: Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có giá trị hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày phát hành để nộp cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu.
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan tại cửa khẩu
Để đảm bảo tính chính xác và ngăn chặn gian lận thương mại, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh yêu cầu các Chi cục trực thuộc thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra sau:
- Tra cứu thông tin nhà xuất khẩu: Công chức hải quan phải thực hiện tra cứu thông tin về nhà xuất khẩu đủ điều kiện (CE) trên Cơ sở dữ liệu tự chứng nhận xuất xứ của ASEAN (AWSC database) để đối chiếu tính hợp lệ của mã số tự chứng nhận.
- Kiểm tra tính nhất quán: Đối chiếu thông tin về xuất xứ hàng hóa khai báo trên hệ thống thông quan điện tử với nội dung trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác (như vận đơn, tờ khai hải quan).
- Xử lý trường hợp nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính hợp lệ của chứng từ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành giải tỏa hàng hóa theo quy định và gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu làm rõ.
Ý nghĩa của cơ chế AWSC và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc thực thi Công văn 3427/HQHCM-GSQL mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt đối với cộng đồng doanh nghiệp:
- Tối ưu hóa chi phí và thời gian: Doanh nghiệp không cần phải nộp đơn xin cấp C/O mẫu D truyền thống cho từng lô hàng, giúp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị hồ sơ và rút ngắn thời gian thông quan.
- Trách nhiệm pháp lý cao: Nhà xuất khẩu tự chứng nhận phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo xuất xứ. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ trong thời hạn quy định để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
- Cập nhật kịp thời quy định: Doanh nghiệp cần nắm vững các tiêu chí xuất xứ (như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực - RVC) áp dụng cho sản phẩm của mình để thực hiện tự chứng nhận chính xác.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3427/HQHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT Á CHÂU.
(Địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà VINAMILK, 10 Tân Trào, Q. Tân Phú, TP.HCM).
Phúc đáp công văn số 0611/ACC-2020 ngày 06/11/2020 của Công ty về việc đề nghị hướng dẫn tiêu chí xuất xứ của C/O mẫu JV và mẫu D, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh trả lời như sau:
1. C/O mẫu JV:
Căn cứ Phụ lục 6 Ban hành kèm theo Thông tư 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế, trường hợp doanh nghiệp xác định hàng hóa của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 4 của Phụ lục 1 thì thực hiện ghi tiêu chí xuất xứ tại ô số 5 như sau:
- Thay đổi mã số hàng hóa: “CTC”.
- Hàm lượng giá trị khu vực: “LVC”.
- Công đoạn gia công chế biến cụ thể: “SP”.
2. C/O mẫu D:
Căn cứ Khoản 1, Điều 10, Phụ lục 1 Thông tư 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN: “Tùy thuộc vào việc xuất trình các chứng từ cần thiết, C/O được cấp trước hoặc vào thời điểm xuất khẩu hoặc cấp sau nhưng không được muộn quá 3 ngày tính từ ngày xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu được cấp C/O phải có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 22/2016/TT-BCT”
Đề nghị Công ty nghiên cứu các nội dung nêu trên để thực hiện.
Trân trọng./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Thông tư 19/2020/TT-BCT về sửa đổi các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3654/HQHCM-GSQL năm 2020 về thời gian nộp và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3428/HQHCM-GSQL năm 2020 thực thi cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa toàn ASEAN do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1787/HQHCM-GSQL năm 2020 về xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2191/HQHCM-GSQL năm 2020 về C/O mẫu D cho mặt hàng cáp sạc điện thoại do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Thông tư 19/2020/TT-BCT về sửa đổi các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3654/HQHCM-GSQL năm 2020 về thời gian nộp và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3428/HQHCM-GSQL năm 2020 thực thi cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa toàn ASEAN do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1787/HQHCM-GSQL năm 2020 về xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2191/HQHCM-GSQL năm 2020 về C/O mẫu D cho mặt hàng cáp sạc điện thoại do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành