Giới thiệu về Công văn 34316/CT-TTHT
Công văn 34316/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng của đối tác nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất GTGT đối với các giao dịch dịch vụ có yếu tố nước ngoài nhưng địa điểm tiêu dùng hoặc đối tượng thụ hưởng thực tế lại ở trong nước.
Các căn cứ pháp lý áp dụng
Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, đặc biệt là các quy định tại Điều 9 về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và Điều 11 về thuế suất 10%.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng của đối tác nước ngoài
Cục Thuế thành phố Hà Nội làm rõ nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với đối tác nước ngoài nhưng thực tế cung cấp dịch vụ cho khách hàng của đối tác đó tại Việt Nam như sau:
- Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải là dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ liên quan theo quy định.
- Trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Nếu doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng dịch vụ này được thực hiện tại Việt Nam hoặc được cung cấp trực tiếp cho khách hàng, văn phòng đại diện, chi nhánh của đối tác nước ngoài tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu. Do dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam, hoạt động này không thỏa mãn điều kiện để áp dụng thuế suất 0%.
- Mức thuế suất áp dụng: Đối với các dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài nhưng tiêu dùng tại Việt Nam nêu trên, doanh nghiệp Việt Nam phải kê khai, tính thuế GTGT với mức thuế suất là 10% theo quy định hiện hành.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ hợp đồng dịch vụ: Cần xác định rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp dịch vụ và địa điểm tiêu dùng dịch vụ được quy định trong hợp đồng ký với đối tác nước ngoài.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh: Đối với các dịch vụ thực sự xuất khẩu, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng, tờ khai hải quan (nếu có), hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34316/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Maruka Việt Nam
Địa chỉ: P202, Tầng 2, Trung tâm công nghệ, KCN Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội; MST: 0106316691
Trả lời công văn số 27042020/CV không đề ngày của Công ty TNHH Maruka Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) về thuế GTGT dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu chế xuất, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
10. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất đươc ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng chịu thuế:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Khoản 20 Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
“20. ... Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu... ”
+ Tại Điều 9 hướng dẫn thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
...
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
...”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn về mức thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
...”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:...
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam. ”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Maruka Việt Nam kí hợp đồng với tổ chức ở nước ngoài cung cấp dịch vụ sửa chữa cho khách hàng của tổ chức nước ngoài là doanh nghiệp nội địa Việt Nam, doanh nghiệp chế xuất (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất) thì thuế suất thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên. Khu phi thuế quan được xác định theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2014/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Maruka Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 1 Công văn 44285/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ kiểm định kỹ thuật cho doanh nghiệp nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 49850/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ thực hiện tại nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 53570/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4188/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 95844/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của đối tác nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 41616/CTHN-TTHT năm 2021 thực hiện nghĩa vụ thuế với đối tác nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 7 Công văn 44285/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ kiểm định kỹ thuật cho doanh nghiệp nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 49850/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ thực hiện tại nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 53570/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 4188/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 95844/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của đối tác nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 41616/CTHN-TTHT năm 2021 thực hiện nghĩa vụ thuế với đối tác nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành