Công văn 3447/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế. Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định về hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn này được áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan, đồng thời là căn cứ để các chi cục thuế trực thuộc thống nhất phương án xử lý và thanh tra, kiểm tra thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Hóa đơn phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng quy định sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Xử lý đối với các khoản chiết khấu, khuyến mại: Các chương trình khuyến mại, chiết khấu thương mại phải được đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương theo quy định của pháp luật thương mại để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế GTGT ưu đãi hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh phù hợp.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định chi phí được trừ
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí không được trừ: Văn bản nhấn mạnh các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn chứng từ, chi vượt định mức quy định, hoặc các khoản chi mang tính chất phúc lợi, tiêu dùng cá nhân không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chung của đơn vị sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
- Chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp mới được ghi nhận là chi phí hợp lý.
Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ
- Tính hợp pháp của hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng lộ trình và quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký số của người bán, thông tin người mua và mã của cơ quan thuế (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn có mã).
- Xử lý sai sót trên hóa đơn: Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số tiền, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, thay thế hoặc hủy bỏ theo đúng quy trình hướng dẫn của cơ quan thuế để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 3447/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị để áp dụng đúng các hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể bằng văn bản.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3447/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 5 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty CP Tập Đoàn Tân Thành Đô |
Trả lời văn bản ngày 19/04/2012 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 4 Điều 9 Chương II Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“...
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
- Căn cứ khoản 1 Điều 10 Chương 2 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
...”
Trường hợp Công ty trụ sở tại Quận 1 TP Hồ Chí Minh (do Cục Thuế TP. HCM quản lý) có đơn vị hạch toán phụ thuộc là Chi nhánh Phụ Kiện Ô Tô tại Quận 5 TP Hồ Chí Minh; nếu Chi nhánh có con dấu riêng, có tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai thuế GTGT đầy đủ theo quy định có nhu cầu kê khai thuế riêng thì phải đăng ký kê khai, nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
Chi nhánh được tạo mẫu hóa đơn riêng hoặc sử dụng chung mẫu hóa đơn với Công ty theo quy định, thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Điều 25 Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành