Tóm tắt Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế
Công văn số 5798/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thực thi chính sách thuế. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên dữ liệu văn bản được cung cấp.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm ban hành: 2014.
- Phạm vi nội dung: Hướng dẫn các chính sách thuế, quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế cho các đối tượng nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung cấu trúc và các điều khoản đầu tiên
Theo dữ liệu trích xuất, nội dung trọng tâm của văn bản được định hình ngay từ phần mở đầu và các điều khoản ban đầu (từ Điều 1 đến Điều 4), cụ thể:
- Phần mở đầu: Thiết lập cơ sở pháp lý, nêu rõ lý do ban hành và xác định đối tượng áp dụng hướng dẫn. Đây là phần quan trọng giúp người nộp thuế xác định tính hiệu lực và phạm vi điều chỉnh của công văn đối với hoạt động thực tế của đơn vị.
- Các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4): Tập trung vào việc giải thích các khái niệm, xác định các nguyên tắc chung và phân định rõ ràng các trường hợp cụ thể được áp dụng chính sách ưu đãi hoặc nghĩa vụ thuế theo quy định. Các điều khoản này đóng vai trò làm kim chỉ nam cho việc áp dụng các chương tiếp theo của văn bản.
Vai trò và tầm ảnh hưởng của văn bản
Mặc dù các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, Công văn 5798/CT-TTHT vẫn thể hiện vai trò pháp lý quan trọng:
- Giúp doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục và cách tính thuế trong năm tài chính 2014.
- Đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý không đáng có.
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chính thống cho các kế toán viên và chuyên viên pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5798/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV SX Thuận Viên. |
Trả lời văn bản ngày 30/05/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị ghi trên hóa đơn (bao gồm cả hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng) từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3447/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5836/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7530/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8531/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8588/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 7984/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8579/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8090/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 8164/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2702/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 2924/CT-TTHT năm 2014 về ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 8665/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 3447/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5836/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7530/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8531/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8588/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 7984/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 8579/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 8090/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 8164/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 2702/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 2924/CT-TTHT năm 2014 về ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 8665/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành