Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 345/TCT-CS năm 2014

Công văn 345/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là các vấn đề phát sinh trong quá trình kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT.

Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế giá trị gia tăng

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế hoặc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Nhấn mạnh các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Nguyên tắc hoàn thuế GTGT: Làm rõ các trường hợp và thủ tục hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới, hoạt động xuất khẩu hoặc trường hợp lũy kế thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sau một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho Cơ quan Thuế và Doanh nghiệp

Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho các bên liên quan:

  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu hóa đơn để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, chủ động tuyên truyền, phổ biến và tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
  • Đối với người nộp thuế: Phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phức tạp chưa được hướng dẫn rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 345/TCT-CS năm 2014 là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế trong quá trình thực thi Luật Thuế giá trị gia tăng. Văn bản không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình thông qua việc khấu trừ, hoàn thuế đúng quy định mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế thất thu ngân sách và tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 345/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 49895/CT-TTr4 ngày 13/12/2013 của Cục Thuế TP Hà Nội về việc vướng mắc xử lý thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2.18 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "2.18. Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

…..

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp :

- Nhận tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất, tái định cư do bị thu hồi đất;

- Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp;

- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;

- Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.

- Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh."

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty CP Cơ điện lạnh Eresson góp vốn bằng tài sản để thành lập Công ty TNHH MTV Bia Rượu Eresson không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, theo trình bày của Cục Thuế TP Hà Nội, toàn bộ tài sản do Công ty CP Cơ điện lạnh Eresson (Công ty mẹ) đưa sang góp vốn cho Công ty TNHH MTV Bia Rượu Eresson (Công ty con) đều xuất hóa đơn có thuế GTGT. Công ty con đã hạch toán số thuế này vào vốn chủ sở hữu, Công ty mẹ đã kê khai đầy đủ số thuế GTGT đầu ra của các hóa đơn tài sản mang đi góp vốn, Công ty mẹ là chủ sở hữu 100% số vốn góp của Công ty con. Căn cứ quy định và ý kiến của Cục Thuế TP Hà Nội nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Hà Nội nêu tại công văn số 49895/CT-TTr4 ngày 13/12/2013, giao Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn Công ty TNHH MTV Bia Rượu Eresson điều chỉnh giảm phần thuế GTGT đã hạch toán vào vốn chủ sở hữu để xác định lại số vốn góp từ Công ty CP Cơ điện lạnh Eresson.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ KK&KKT, PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 345/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 345/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/01/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/01/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 345/TCT-CS năm 2014 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký