Giới thiệu về Công văn 34615/CT-HTr năm 2015
Công văn 34615/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc cho doanh nghiệp và người lao động về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định người nộp thuế, phân định rõ ràng giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, từ đó làm cơ sở áp dụng đúng các quy định về tính thuế, khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tiêu chí xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú (bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú nêu trên. Việc xác định chính xác trạng thái cư trú đóng vai trò quyết định trong việc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần hay thuế suất toàn phần.
- Xác định phạm vi thu nhập chịu thuế TNCN
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế chỉ là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập.
- Quy định về khấu trừ thuế và áp dụng thuế suất
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, trừ trường hợp cá nhân làm cam kết theo quy định của Bộ Tài chính khi ước tính tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất phẳng 20%.
- Hướng dẫn về đăng ký thuế và giảm trừ gia cảnh
- Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cá nhân. Mã số thuế này là cơ sở để kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục giảm trừ gia cảnh cho bản thân cũng như người phụ thuộc.
- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chỉ được tính kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế và người nộp thuế đã thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký, nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo đúng quy định.
- Trách nhiệm quyết toán thuế TNCN
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ nhiều nơi hoặc có số thuế phải nộp thêm/nộp thừa có nhu cầu hoàn thuế/bù trừ thuế phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập theo đúng điều kiện quy định.
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, đồng thời kê khai đầy đủ các khoản thu nhập đã chi trả trong năm để làm cơ sở đối chiếu dữ liệu thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34615/CT-HTr | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH I - Glocal
(Địa chỉ: Phòng 1206, tầng 12 Toà VP Indochina Plaza Hà Nội, số 241 Xuân Thủy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội. MST: 0101407070)
Trả lời công văn số 01/04/2015/CVIGL ngày 17/4/2015 của Công ty TNHH I - Glocal (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN.
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN quy định về người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việi Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, ... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này. ...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có nhân viên người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch (hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam), là cá nhân cư trú tại Nhật Bản thì:
- Nếu cá nhân này có Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp thì được xác định là đối tượng cư trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nếu cá nhân này không có Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp, không đáp ứng điều kiện về nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được xác định là cá nhân không cư trú.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5298/CT-KKKTT hướng dẫn quản lý và xác định người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 45005/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 55163/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định người nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 31787/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 5298/CT-KKKTT hướng dẫn quản lý và xác định người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 45005/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 55163/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định người nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 31787/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành