Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5298/CT-KKKTT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn công tác quản lý, xác minh và xử lý đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Thuế và các phòng ban liên quan thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát, ngăn chặn hành vi trốn thuế, gian lận hóa đơn và lành mạnh hóa môi trường kinh doanh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, bao gồm các Chi cục Thuế quận, huyện, khu vực và các phòng thanh tra, kiểm tra thuế. Đối tượng quản lý trực tiếp là các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên địa bàn có dấu hiệu hoặc đã được xác định là không còn hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký với cơ quan thuế.

Quy trình xác minh người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh

  • Dấu hiệu nhận biết: Cơ quan thuế xác định người nộp thuế có dấu hiệu bỏ địa chỉ kinh doanh qua các kênh như: quá hạn nộp tờ khai thuế, báo cáo hóa đơn mà không nộp; không nộp tiền thuế nợ; thư từ, thông báo của cơ quan thuế gửi qua bưu điện bị trả lại; thông tin phản ánh từ người dân hoặc các cơ quan chức năng khác.
  • Thực hiện xác minh thực địa: Công chức thuế được phân công phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, Công an xã/phường, Ban quản lý chợ/trung tâm thương mại) tiến hành kiểm tra thực tế tại địa chỉ đăng ký của người nộp thuế.
  • Lập biên bản xác minh: Kết quả kiểm tra phải được ghi nhận bằng Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của công chức thuế thực hiện xác minh, đại diện chính quyền địa phương hoặc đại diện chủ nhà/người dân xung quanh chứng kiến.

Xử lý thông tin và cập nhật trạng thái trên hệ thống ứng dụng ngành Thuế

  • Ban hành thông báo: Trong thời hạn quy định kể từ ngày lập biên bản xác minh xác định người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Mẫu số 16/TB-ĐKT hoặc theo quy định hiện hành).
  • Cập nhật trạng thái mã số thuế: Cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái "NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" (trạng thái 06) trên hệ thống TMS (Hệ thống quản lý thuế tập trung).
  • Công khai thông tin: Thông tin về doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh phải được đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế để các tổ chức, cá nhân khác được biết, tránh rủi ro trong giao dịch thương mại.

Quản lý và xử lý hóa đơn đối với doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh

  • Vô hiệu hóa hóa đơn: Kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, toàn bộ hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp đó sẽ không còn giá trị sử dụng.
  • Xử lý hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đã được cơ quan thuế thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (phát sinh sau ngày thông báo) sẽ bị coi là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn.

Khôi phục mã số thuế và xử lý khi người nộp thuế quay lại hoạt động

  • Nộp hồ sơ đề nghị khôi phục: Trường hợp người nộp thuế muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh, phải nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Khắc phục các vi phạm: Trước khi được khôi phục mã số thuế, người nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế còn nợ, nộp bổ sung các hồ sơ khai thuế còn thiếu, nộp phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và đăng ký lại địa chỉ kinh doanh hợp pháp.
  • Xác minh lại thực địa: Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra thực tế địa điểm kinh doanh mới hoặc địa điểm cũ trước khi ra quyết định khôi phục mã số thuế cho doanh nghiệp.

Hiệu lực và tổ chức thực hiện

Công văn 5298/CT-KKKTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh yêu cầu Trưởng các phòng thuộc Cục Thuế, Chi cục trưởng các Chi cục Thuế quận, huyện nghiêm túc triển khai, phân công cụ thể trách nhiệm cho từng bộ phận, công chức thuế để nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế tối đa tình trạng doanh nghiệp "ma" thành lập nhằm mục đích mua bán hóa đơn trái phép.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5298/CT-KKKTT
V/v hướng dẫn thực hiện quản lý và xác định người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2010

 

Kính gửi:

- Các phòng Kiểm tra thuộc Cục
- Các Chi cục Thuế Quận, Huyện

 

Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/4/2009 của Tổng Cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.

Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-TCT ngày 29/4/2009 của Tổng Cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý đăng ký thuế.

Cục Thuế hướng dẫn thực hiện thống nhất trong toàn Cục trình tự, thủ tục xác định, thông báo doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh như sau:

1. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, cá nhân ngừng kê khai và nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quan thuế

Trường hợp quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, sau 3 lần bộ phận KK-KTT gửi Thông báo Yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế (mẫu số 19/QTR-KK&KTT), nhắc nhở NNT phải kê khai và nộp thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh (thời gian giữa 2 lần gửi thông báo là 5 ngày làm việc). Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày thông báo đôn đốc được chuyển bằng đường bưu điện bị trả lại hoặc từ ngày cơ quan thuế trực tiếp chuyển thông báo đến doanh nghiệp nhưng không có người nhận; hoặc trường hợp cá nhân quá 3 tháng không nộp tờ khai và nộp thuế, bộ phận KK-KTT lập phiều đề nghị xử lý (mẫu số 06/QTr-ĐKT) chuyển bộ phận kiểm tra để xác minh sự tồn tại của NNT.

2. Trường hợp NNT vẫn thực hiện kê khai nộp thuế nhưng thực tế không kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký:

Trong quá trình kiểm tra, rà soát địa bàn, nếu phát hiện người nộp thuế không kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc trường hợp các văn bản giao dịch của cơ quan thuế gửi người nộp thuế qua đường bưu điện bị trả lại nhiều lần, các bộ phận chức năng lập phiếu đề nghị xử lý (mẫu số 06/QTr-ĐKT) chuyển bộ phận kiểm tra để xác minh sự tồn tại của người nộp thuế.

3. Trường hợp NNT nộp hồ sơ đề nghị cấp mới MST nhưng sau đó không đến nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với hộ cá thể):

- Bộ phận TTHT/hành chính văn thư liên lạc với NNT đến nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế, nếu quá 5 ngày làm việc NNT không đến nhận hoặc không liên lạc được với NNT kể từ khi phát hành giấy chứng nhận đăng ký thuế, bộ phận TTHT/hành chính văn thư gửi lại kết quả đăng ký thuế cho bộ phận đăng ký thuế.

- Bộ phận đăng ký thuế sau 2 lần gửi Thông báo nhắc nhở NNT đến nhận kết quả đăng ký thuế (thời gian giữa 2 lần gửi thông báo là 5 ngày làm việc), nếu không có phản hồi từ phía NNT, bộ phận đăng ký thuế lập phiếu đề nghị xử lý (mẫu số 06/QTr-ĐKT) chuyển đến bộ phận được phân công kiểm tra để xác minh sự tồn tại của NNT.

4. Rà soát, đôn đốc NNT thực hiện đăng ký thuế mới và khai bổ sung thông tin đăng ký thuế

Trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý thuế như tuyên truyền hỗ trợ, kê khai và kế toán thuế, quản lý thu nợ, thanh tra kiểm tra… nếu phát hiện NNT có tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa thực hiện đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế hồ sơ thay đổi thông tin… Các bộ phận chức năng có trách nhiệm lập phiếu đề nghị xử lý (mẫu số 06/QTr-ĐKT) chuyển bộ phận đăng ký thuế để thông báo đôn đốc NNT nộp hồ sơ đăng ký thuế mới hoặc khai bổ sung thông tin đăng ký thuế (Theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình Tuyên truyền và hỗ trợ NNT của Tổng cục Thuế). Trường hợp sau 3 lần gửi thông báo (thời gian giữa 2 lần gửi thông báo là 5 ngày làm việc) nếu không có phản hồi từ NNT, bộ phận đăng ký thuế lập Phiếu đề nghị chuyển bộ phận kiểm tra thuế để thực hiện kiểm tra, xử lý theo quy định.

5. Các bước thực hiện xác minh sự tồn tại của người nộp thuế tại bộ phận kiểm tra:

Bộ phận kiểm tra trong 10 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị xử lý phải thực hiện các bước sau:

a. Kiểm tra các thông tin tại Cơ quan Thuế nhằm xác định NNT có khai báo với Cơ quan Thuế về việc di chuyển địa chỉ (trụ sở) kinh doanh hay nghỉ kinh doanh không: Nếu NNT đã khai báo chuyển địa điểm kinh doanh phải gửi kết quả lại cho bộ phận KK-KTT để phát hành thông báo đôn đốc theo địa chỉ mới.

b. Kiểm tra xác minh tại địa chỉ NNT đăng ký với cơ quan thuế (trường hợp NNT không có khai báo nghỉ kinh doanh hoặc chuyển địa điểm kinh doanh):

- Trường hợp NNT không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địa bàn, bộ phận kiểm tra lập biên bản làm việc, yêu cầu NNT làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST/MSDN theo quy định.

- Trường hợp NNT không còn hoạt động kinh doanh tại trụ sở đăng ký kinh doanh, hoặc cá nhân đã chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, bộ phận kiểm tra liên hệ và phối hợp với chính quyền phường, xã sở tại để lập biên bản (mẫu số 01) để xác nhận thực tế; ghi nhận kết quả xử lý mẫu 06/QTr-ĐKT, liên hệ phối hợp với bộ phận QLAC để xác định số hóa đơn chưa sử dụng. Dự thảo và trình lãnh đạo Cục/Chi cục ký Công văn thông báo NNT không còn tồn tại, số hóa đơn không còn giá trị sử dụng (mẫu số 02); đồng thời thông báo cho các bộ phận đăng ký thuế, QLAC, QLTN và bộ phận TTHT về tình trạng không còn tồn tại của NNT để thực hiện:

+ Bộ phận đăng ký thuế cập nhật trạng thái NNT ngừng hoạt động vào Hệ thống đăng ký thuế và cập nhật vào hệ thống Thông tin người nộp thuế của Cục Thuế.

+ Bộ phận TTHT cấp Cục/Chi cục thông báo công khai ngay tình trạng không tồn tại của NNT tại trụ sở của cơ quan thuế.

+ Bộ phận QLAC thực hiện theo dõi số hóa đơn chưa sử dụng hết của các doanh nghiệp không còn tồn tại.

+ Bộ phận QLTN theo dõi và phân loại các trường hợp doanh nghiệp không tồn tại nhưng còn nợ thuế theo quy trình quản lý và cưỡng chế nợ.

+ Bộ phận kiểm tra thuế có trách nhiệm thực hiện các công việc tiếp theo theo quy định về quản lý NNT bỏ trốn, mất tích của ngành.

6. Một số lưu ý khi thực hiện:

- Việc phát hành thông báo NNT bỏ địa chỉ kinh doanh phải được thực hiện trên ứng dụng Hệ thống thông tin người nộp thuế của Cục Thuế, đồng thời cập nhật ngay vào hệ thống đăng ký thuế của ngành theo quy định.

- Các đơn vị phải tổ chức, quản lý chặt chẽ việc cập nhật thông tin về người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh, đảm bảo kịp thời chính xác tình trạng hoạt động của NNT.

- Định kỳ hàng quý, Cục Thuế và Chi cục Thuế tổ chức kiểm tra việc thực hiện quản lý đối với công tác này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần phản hồi về Phòng Kê Khai Kế toán thuế để nghiên cứu, đề xuất hướng dẫn thống nhất chung trong toàn Cục.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Ngọc Tâm

 

Mẫu số: 06/QTr-ĐKT

<TÊN CƠ QUAN THUẾ>
<PHÒNG/ĐỘI KK&KTT>
-------

 

 

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ

V/v ………………………………………………………….

Kính gửi: <Tên phòng>

Căn cứ các quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

Kính đề nghị: <Tên phòng> thực hiện <nội dung công việc>.

Lý do:

Thời hạn trả lời: <số ngày> làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị này.

Xin trân trọng cảm ơn và rất mong nhận được sự phối hợp./.

 

 

……, ngày … tháng … năm …
<PHỤ TRÁCH PHÒNG>
(Ký, ghi rõ họ tên)

Kết quả xử lý:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

...............................................................................................

 

 

……, ngày … tháng … năm …
<PHỤ TRÁCH PHÒNG>
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(Mẫu số 01)

CỤC THUẾ
(hoặc Chi cục thuế)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

……......, ngày …… tháng ….. năm 200….

 

BIÊN BẢN XÁC MINH CƠ SỞ KINH DOANH
TẠI ĐỊA CHỈ KINH DOANH ĐĂNG KÝ VỚI CƠ QUAN THUẾ

Vào …… giờ……, ngày ……. tháng ……. năm …….;

Thành phần gồm:

+ Đại diện chính quyền (nêu cụ thể tên và chức vụ cán bộ tham gia):

- Ông (bà): ................................................................................................................

- Ông (bà):.................................................................................................................

+ Đại diện cơ quan thuế (nêu cụ thể tên và chức vụ cán bộ tham gia):

- Ông (bà):.................................................................................................................

- Ông (bà):.................................................................................................................

Lập Biên bản xác minh về cơ sở kinh doanh như sau:

+ Tên CSKD .................................................... ; Mã số thuế: ………………………..

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số ………., cấp ngày ... tháng … năm ………., cơ quan cấp ………….

+ Tên người đại diện hợp pháp của CSKD: ...............................................................

Chức vụ ……………..; CMTND số: …………………..; Cơ quan cấp:.........................

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế cấp ngày … tháng … năm ………; cơ quan cấp ........................

+ Địa chỉ kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế: ........................................................

Tại thời điểm kiểm tra CSKD (nêu trên) tại địa chỉ CSKD đăng ký với cơ quan thuế (số nhà ……., đường phố ………, Phường, xã, thị trấn …………… tỉnh, thành phố …………).

Chúng tôi xác nhận như sau: (Ghi kết quả xác minh ……………)

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

 

Đại diện cơ quan ………….
(ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện cơ quan ………….
(ký, ghi rõ họ tên)

 

(Mẫu số 02)

CỤC THUẾ
(hoặc Chi Cục thuế)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……CT/TB-BKD
hoặc CCT/TB-BKD

……......, ngày …… tháng ….. năm 200….

 

THÔNG BÁO

CƠ SỞ KINH DOANH BỎ ĐỊA CHỈ KINH DOANH

Cục Thuế (hoặc Chi cục Thuế) ………………………..; thông báo:

+ Cơ sở kinh doanh (CSKD) …………………………..; Địa chỉ: …………………………;

+ Mã số thuế …………………….; Đơn vị cấp: …………………………………………….;

+ Số Giấy chứng nhận ĐKKD: ………………………………………………………………;

+ Tên người đại diện pháp luật của CSKD: ………………………………………………..;

Chức vụ: ……………….; CMTND số: ………………………; cơ quan cấp: …………….;

Ngày ………. tháng ……… năm ………. đã không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế.

CSKD còn giữ các hóa đơn mua của Cơ quan thuế, cụ thể như sau:

Stt

Loại/Mẫu hóa đơn

Ký hiệu

Từ số đến số

Số lượng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Những hóa đơn nêu trên tạm thời không có giá trị sử dụng.

+ Số thuế còn nợ ngân sách nhà nước ……….. đồng:

Trong đó:

- Thuế GTGT …………………. đồng,

- Thuế TNDN …………………. đồng,

…………………………………….

 

 

Nơi nhận:
-
- Lưu.

CỤC TRƯỞNG CỤ THUẾ
(hoặc Chi cục Trưởng Chi Cục Thuế)

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:         /CT-KK-Đ1

TP. Hồ Chí Minh, ngày       tháng     năm 200

 

Mẫu số:
19/QTr-KK&KTT

THÔNG BÁO

V/v Yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế

Kính gửi: ………………………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………

Địa chỉ nhận thông báo của NNT: ……………………………………………

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết: Tính đến ngày … tháng … năm ……, cơ quan thuế chưa nhận được các hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cụ thể như sau:

STT

Loại thuế

Số hiệu mẫu hồ sơ khai thuế

Kỳ tính thuế

Hạn nộp

Số ngày quá hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị người nộp thuế nộp ngay các hồ sơ khai thuế còn thiếu nói trên cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

Người nộp thuế cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ: …………………….. (cơ quan thuế) ……………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………

Số điện thoại:

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tên các bộ phận có liên quan;
- Lưu: VT, KK&KTT

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ HOẶC TUQ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5298/CT-KKKTT hướng dẫn quản lý và xác định người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5298/CT-KKKTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/08/2010
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Ngọc Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5298/CT-KKKTT hướng dẫn quản lý và x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký