Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 34681/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội

Công văn 34681/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động.

- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi hiếu, hỷ

Theo hướng dẫn tại công văn, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi, trong đó có chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động, được xử lý như sau:

  • Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Việc xác định tháng lương bình quân thực tế thực hiện được tính bằng cách lấy quỹ lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ lương thực hiện chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.

- Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi hiếu, hỷ

Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động khi nhận khoản hỗ trợ hiếu, hỷ từ người sử dụng lao động:

  • Khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động phù hợp với quy định chung của doanh nghiệp và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN (tổng các khoản chi phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Quy định này được áp dụng thống nhất nhằm khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các chính sách phúc lợi, chăm lo đời sống cho người lao động và gia đình của họ.
  • Trường hợp khoản chi vượt quá mức quy định hoặc không đúng đối tượng, không có quy chế rõ ràng thì phần vượt mức hoặc không hợp lệ phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai và nộp thuế theo quy định.

- Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng chính sách ưu đãi thuế

Để đảm bảo các khoản chi hiếu, hỷ được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần hoàn thiện các thủ tục sau:

  • Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi thực tế như: Quyết định chi trợ cấp hiếu, hỷ của Ban giám đốc; Giấy chứng nhận kết hôn (đối với đám hỷ) hoặc Giấy chứng tử, giấy báo tử (đối với đám hiếu); Danh sách nhận tiền có chữ ký của người lao động hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có).

Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn 34681/CT-TTHT giúp doanh nghiệp và người lao động làm rõ ranh giới giữa khoản thu nhập chịu thuế và khoản phúc lợi được miễn thuế, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quyết toán thuế hàng năm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34681/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Tổng hợp Bia rượu Hà Nội
(Địa chỉ: số 590 Phố Ngọc Lâm, Phường Gia Thụy, Quận Long Biên, TP.Hà Nội
MST: 0104171627)

Trả lời công văn số 02/2017/CV của Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Tổng hợp Bia rượu Hà Nội hỏi về thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc như sau:

“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm.

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. ”

- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 30/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế :

+ Tại Điều 16 sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%”

+ Tại Khoản 6 Điều 21 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“5. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

a.2) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán:

- Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán không khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

- Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông không khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

a.3) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thuộc trường hợp nêu tại tiết a.1 và tiết a.2 khoản này khai thuế theo từng lần phát sinh.

a.4) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng chứng khoán. ”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp cổ đông , là cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Tổng hợp Bia rượu Hà Nội được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Do vậy, các cá nhân này phải thực hiện kê khai thuế TNCN theo mức thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng (không phân biệt giá chuyển nhượng bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá mua) theo hướng dẫn tại Điều 16 và Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Tổng hợp Bia rượu Hà Nội được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Quận Long Biên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 34681/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 34681/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 34681/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký