Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 46428/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động nước ngoài xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.

Xác định trạng thái cư trú của người nước ngoài

Theo quy định, việc xác định một cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:

  • Tiêu chí về thời gian hiện diện: Cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 ngày.
  • Tiêu chí về nơi ở thường trú: Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

Khi người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện như sau:

  • Phạm vi thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập (đánh thuế trên thu nhập toàn cầu).
  • Phương pháp tính thuế: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Giảm trừ gia cảnh: Cá nhân cư trú được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân, giảm trừ cho người phụ thuộc, các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định hiện hành.

Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Trường hợp người nước ngoài không đáp ứng các điều kiện để trở thành cá nhân cư trú thì được xác định là cá nhân không cư trú với các quy định thuế riêng biệt:

  • Phạm vi thu nhập chịu thuế: Chỉ chịu thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập.
  • Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất cố định là 20%.
  • Giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Quy định về kê khai và quyết toán thuế TNCN

Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nước ngoài trong việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài theo đúng trạng thái cư trú đã được xác định tại thời điểm chi trả.
  • Quyết toán thuế: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay nếu thuộc trường hợp được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46428/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH ES Networks Việt Nam tại Hà Nội
Địa chỉ: P804, tầng 8, Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0305543508-001

Trả lời công văn công văn số 23052017 ngày 23/5/2017 và công văn số 29052017 ngày 29/5/2017 của Văn phòng đại diện Công ty TNHH ES Networks Việt Nam tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Văn phòng) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính:

+ Tại Khoản 1 Điều 14 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế:

“a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lào động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định ”, “tiền nhà giả định ” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

=

Thu nhập thực nhận

+

Các khoản trả thay

-

Các khoản giảm trừ

- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.

- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .

- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .

+ Tại điểm b.2 Khoản 3 Điều 21 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ khai quyết toán:

“b.2) Hồ sơ khai quyết toán

...- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ; đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm vềnh chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài. ...”

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên:

Trường hợp Văn phòng ký hợp đồng trả lương NET cho người lao động, thu nhập thực nhận không bao gồm thuế TNCN thì phải quy đổi thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Thu nhập làm căn cứ quy đổi là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp cụ thể theo trình bày của Văn phòng, số thuế TNCN của nhân viên A được xác định trên cơ sở quy đổi thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế để tính thuế TNCN là phù hợp với quy định hiện hành.

Trường hợp cá nhân cư trú người nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Nhật Bản, cơ quan chi trả ở Nhật Bản đã khấu trừ thuế TNCN thì được trừ số thuế TNCN đã nộp ở Nhật Bản vào số thuế TNCN phải nộp ở Việt Nam, số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại Nhật Bản và tổng thu nhập chịu thuế. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN bao gồm bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp thư xác nhận của cơ quan chi trả ghi rõ số thuế TNCN đã khấu trừ và đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào trong hồ sơ khai quyết toán TNCN.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 46428/CT-TTHT năm 2017 thuế thu nhập cá nhân cư trú người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 46428/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/07/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 46428/CT-TTHT năm 2017 thuế thu nhập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký