Giới thiệu chung về Công văn 3469/TCT-KK
Công văn 3469/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với người nộp thuế có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh ngoại tỉnh. Văn bản này giúp làm rõ trách nhiệm thuế của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn thu ngân sách được phân bổ hợp lý giữa các địa phương.
- Quy định về kê khai thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh
Đối với trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc là cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính:
- Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu: Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
- Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
- Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương theo tỷ lệ tương ứng trên tổng số thuế GTGT phải nộp.
- Quy định đối với đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu
Đối với các chi nhánh, đơn vị trực thuộc có phát sinh hoạt động bán hàng trực tiếp, xuất hóa đơn và phát sinh doanh thu độc lập:
- Đơn vị trực thuộc phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc đó.
- Phương pháp tính thuế (khấu trừ hoặc trực tiếp) của đơn vị trực thuộc được áp dụng thống nhất hoặc theo quy định cụ thể về điều kiện áp dụng phương pháp tính thuế của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
- Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:
- Người nộp thuế có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó thì phải nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu cho cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai.
- Tỷ lệ tạm nộp thông thường là 1% hoặc 2% tùy thuộc vào tính chất hoạt động và mức thuế suất của hàng hóa, dịch vụ.
- Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương vãng lai sẽ được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính khi người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tháng hoặc quý.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi thực hiện
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 3469/TCT-KK giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi chậm nộp, nộp sai địa bàn hoặc phân bổ thuế không đúng quy định. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát mô hình hoạt động của các chi nhánh, cơ sở sản xuất trực thuộc để áp dụng đúng phương thức kê khai và phân bổ thuế GTGT phù hợp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3469/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 793/CT-KTrT ngày 09/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau nêu vướng mắc về việc thu thuế GTGT của các nhà thầu có hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai ngoại tỉnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp các nhà thầu ngoại tỉnh, trụ sở chính tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh (danh sách đính kèm) có hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Cà Mau nhưng chưa thực hiện kê khai, nộp thuế hoặc chưa nộp thuế đầy đủ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Cà Mau phối hợp với Cục Thuế các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh đôn đốc, xử lý dứt điểm số tiền thuế GTGT vãng lai còn phải nộp của các nhà thầu trên.
Trường hợp tại trụ sở chính chưa kê khai doanh thu phát sinh và số thuế phải nộp của hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai tại tỉnh Cà Mau, đề nghị các Cục Thuế: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh hướng dẫn các nhà thầu khai bổ sung và đề nghị nộp ngay số tiền thuế vãng lai hoặc tiến hành các thủ tục kiểm tra, thanh tra về hóa đơn, kê khai, nộp thuế nhà thầu vãng lai để xác định các hành vi vi phạm về thuế và xử phạt, công khai các thông tin về nợ thuế theo quy định. Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế có văn bản gửi các cơ quan chức năng để phối hợp thu hồi nợ thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết và phối hợp với các Cục Thuế có liên quan thực hiện
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 3409/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 3409/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành