Tổng quan về Công văn 3409/TCT-KK năm 2015
Công văn 3409/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động bán hàng hóa đơn thuần và hoạt động kinh doanh vãng lai, từ đó tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 3409/TCT-KK là việc xác định rõ các trường hợp doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi phát sinh giao dịch:
- Hoạt động bán hàng hóa đơn thuần: Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, thực hiện bán hàng hóa cho khách hàng tại tỉnh hoặc thành phố khác và chỉ thực hiện giao nhận hàng hóa tại địa phương của khách hàng (không kèm theo dịch vụ xây dựng, lắp đặt hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT vãng lai.
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Đối với hoạt động bán hàng hóa đơn thuần nêu trên, doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính. Cơ quan thuế nơi nhận hàng không được thu thuế GTGT vãng lai đối với các giao dịch này.
Trường hợp bắt buộc phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai
Công văn tái khẳng định các điều kiện phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh theo quy định pháp luật về quản lý thuế:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó (chi nhánh, văn phòng đại diện) thì bắt buộc phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai.
- Ngưỡng doanh thu phát sinh nghĩa vụ: Đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh, nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai chỉ phát sinh khi giá trị công trình, hạng mục công trình (bao gồm cả thuế GTGT) đạt từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Tỷ lệ tạm nộp thuế vãng lai: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế GTGT vãng lai theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%, hoặc tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%.
Thủ tục kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT vãng lai
Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tránh việc đánh thuế trùng lặp, quy trình kê khai và khấu trừ được thực hiện như sau:
- Kê khai tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai: Người nộp thuế sử dụng tờ khai thuế GTGT kinh doanh ngoại tỉnh (Mẫu số 05/GTGT) để kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế nơi có hoạt động vãng lai.
- Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Sau khi đã nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương khác, doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp tiền thuế này để kê khai khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
- Xử lý khi số thuế vãng lai lớn hơn số thuế phải nộp tại trụ sở: Trường hợp số thuế GTGT vãng lai đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trong kỳ tính thuế, số thuế nộp thừa này sẽ được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3409/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1404/CT-THDT ngày 13/6/2015 của Cục Thuế Quảng Bình về việc kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai của Công ty TNHH sản xuất và Thương mại Hưng Phát tại tỉnh Quảng Trị, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 7, Mục I, Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về việc điều chỉnh các khoản thu, nộp ngân sách khi phát hiện sai sót.
Khoản 1, khoản 6 Điều 10 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011; Khoản 1, khoản 6 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế GTGT.
Công văn số 2083/KBNN-KTNN ngày 18/8/2014 của Kho bạc Nhà nước trả lời công văn số 2718/TCT-KK ngày 17/7/2014 của Tổng cục Thuế về hướng dẫn quy trình, thủ tục điều chỉnh thông tin thu nộp NSNN.
Trường hợp từ tháng 02/2013 - 02/2015 (trong thời gian Công ty chưa thành lập chi nhánh tại tỉnh Quảng Trị), Công ty TNHH SX-TM Hưng Phát phát sinh hoạt động kinh doanh, bán hàng vãng lai tại tỉnh Quảng Trị thì Công ty phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai đối với hoạt động bán hàng nêu trên với Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. Công văn số 1765/TCT-KK ngày 08/5/2015 của Tổng cục Thuế gửi UBND tỉnh Quảng Trị về việc hướng dẫn kê khai, nộp thuế của Công ty TNHH sản xuất thương mại Hưng Phát tại tỉnh Quảng Trị là đúng quy định, đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Bình nghiên cứu hướng dẫn Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1765/TCT-KK nêu trên.
Do Công ty TNHH SX-TM Hưng Phát đã kê khai và nộp đầy đủ số thuế GTGT phải nộp tại Quảng Bình (bao gồm số thuế GTGT vãng lai phải nộp tại Quảng Trị), Công ty không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế GTGT vãng lai phát sinh tại Quảng Trị. Để giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn điều chỉnh số thuế GTGT Công ty đã nộp tại Quảng Bình sang số thuế GTGT vãng lai phải nộp tại Quảng Trị như sau:
- Cục Thuế tỉnh Quảng Bình hướng dẫn Công ty có văn bản đề nghị chuyển số thuế GTGT vãng lai phải nộp tại Quảng Trị từ tháng 02/2013 - 02/2015 đã nộp tại Quảng Bình, từ tài khoản KBNN tỉnh Quảng Bình sang tài khoản KBNN tỉnh Quảng Trị để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
- Căn cứ văn bản đề nghị của Công ty, Cục Thuế tỉnh Quảng Bình thực hiện lập văn bản (không lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07/NS) gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình, khi lập văn bản đề nghị cần nêu rõ về lý do chuyển số nộp NSNN, thông tin số tiền đề nghị chuyển từ KBNN tỉnh Quảng Bình sang KBNN tỉnh Quảng Trị để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị có cơ sở hạch toán số đã nộp của người nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để các đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1765/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại Hưng Phát tại Quảng Trị do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2668/TCT-KK về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 7793/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược và phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3469/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4043/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3907/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2668/TCT-KK về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1765/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại Hưng Phát tại Quảng Trị do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2988/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 7793/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược và phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3469/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4043/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3907/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành