Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3486/TCT-CS năm 2016

Công văn 3486/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thống nhất các quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số 76/2014/TT-BTC, giúp cơ quan thuế địa phương và người dân thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3486/TCT-CS

- Xác định tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận)

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng hạn mức giao đất ở tại địa phương để xác định diện tích đất được miễn hoặc phải nộp tiền sử dụng đất theo tỷ lệ quy định.
  • Đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004: Xác định nghĩa vụ tài chính dựa trên nguồn gốc đất, thời điểm bắt đầu sử dụng và việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất.
  • Xử lý các trường hợp đất lấn, chiếm hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

  • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang đất ở: Tính tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.
  • Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở: Thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
  • Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất dựa trên Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) hoặc giá đất cụ thể tùy thuộc vào giá trị thửa đất.

- Quy định về ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất

  • Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất nếu có khó khăn về tài chính và có nguyện vọng ghi nợ.
  • Thời hạn thanh toán nợ: Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 05 năm. Nếu thanh toán nợ trước hạn trong vòng 5 năm thì được hỗ trợ giảm trừ theo quy định của pháp luật.
  • Sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ, nếu chưa trả hết nợ thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn nợ tính theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và miễn giảm tiền sử dụng đất

  • Hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp, đảm bảo mức khấu trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
  • Thủ tục và thẩm quyền xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng

Công văn 3486/TCT-CS tháo gỡ nhiều nút thắt pháp lý trong việc áp dụng giá đất và xác định nghĩa vụ tài chính. Văn bản giúp tăng cường tính minh bạch, hạn chế sai sót trong quá trình tính thuế của cơ quan quản lý, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3486/TCT-CS
V/v: vướng mắc về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời Công văn số 3501/CT-KTTĐ ngày 19/4/2016 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo Khoản 2, Điều 103 phần diện tích vượt hạn mức, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 103, Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.”

- Tại Khoản 6, Điều 103, Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.”

- Tại Điểm a, Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:

“3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.

Việc xác định diện tích đất trong hạn mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.

Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất; nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.”

- Tại Khoản 1, Điều 7, Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất:

1. Việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại địa phương nơi lựa chọn đầu tiên.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đất có vườn ao của hộ gia đình, cá nhân sau khi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Điều 103, Luật Đất đai năm 2013 thì phần diện tích đất còn lại của thửa đất được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 6, Điều 103, Luật Đất đai năm 2013.

Nếu diện tích đất ngoài hạn mức công nhận đất ở (tính theo diện tích đất cộng dồn của các thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) được xác định vào mục đích sử dụng hiện trạng đang sử dụng và hiện đang là vườn, ao mà Bà Phèn đề nghị được công nhận là đất ở thì khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Bà Phèn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS; Vụ PC-BTC
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (03b).8

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3486/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3486/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/08/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3486/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký