Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5623/TCT-CS năm 2014

Công văn 5623/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu tiền sử dụng đất, nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về tính tiền sử dụng đất, xử lý chuyển tiếp đối với các hồ sơ nộp trước và sau ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành.

- Quy định về xử lý chuyển tiếp nghĩa vụ tài chính

  • Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 nhưng chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất: Việc tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 nhưng đến sau ngày này mới xác định nghĩa vụ tài chính: Áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.

- Xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất

  • Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
  • Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trong các trường hợp diện tích đất vượt hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định pháp luật.

- Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất

  • Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và thuộc diện được miễn, giảm theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
  • Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đến cơ quan thuế nơi có đất để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
  • Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp đất đấu giá quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.

- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến để xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
  • Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Quá thời hạn quy định mà chưa nộp thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5623/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.

Trả lời Công văn số 5135/CT-THNVDT ngày 27/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về việc chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 29, Điều 3 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:

“29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”

- Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định thu tiền sử dụng đất quy định:

“1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ông Đoàn Hồng Lợi là thành viên trong hộ nghèo nhận cho tặng quyền sử dụng đất từ cha đẻ là ông Đoàn Hồng Cương là chủ hộ nghèo đồng thời là chủ hộ sử dụng đất cho tặng nêu trên. Trường hợp nếu hộ gia đình ông Đoàn Hồng Cương và ông Đoàn Hồng Lợi chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nào, nay nếu hộ gia đình ông Đoàn Hồng Cương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải là đất ở sang đất ở thì hộ gia đình ông Đoàn Hồng Cương thuộc đối tượng được xét giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP nêu trên.

Đối với trường hợp bà Trần Thị Mỹ Châu là thành viên trong sổ hộ nghèo và sổ hộ khẩu có chủ hộ là bà Nguyễn Thị Hường nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông Trần Sỹ Tuệ là thành viên trong sổ hộ nghèo và hộ khẩu nêu trên. Trường hợp nếu hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hường và bà Trần Thị Mỹ Châu chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nào, nay nếu hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải là đất ở sang đất ở thì hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hường thuộc đối tượng được xét giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5623/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5623/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5623/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký