Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3488/TCT-DNNCN năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2019. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế thực hiện đúng quy trình, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
  • Cá nhân không phải quyết toán thuế: Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quan tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2019

Công văn lưu ý về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2019 vẫn thực hiện theo quy định cũ trước khi Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực, cụ thể:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: Là 9 triệu đồng/tháng (tương đương 108 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: Là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2019

Hồ sơ quyết toán thuế được phân chia cụ thể cho từng đối tượng thực hiện:

  • Đối với tổ chức trả thu nhập: Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN; Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN; Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN; Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN (nếu có).
  • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN; Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN; Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
  • Tổ chức trả thu nhập: Nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức đó.
  • Cá nhân trực tiếp quyết toán: Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc hoặc không tính giảm trừ gia cảnh tại nơi làm việc cuối cùng thì nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2019 được quy định rõ ràng nhằm tránh việc chậm trễ dẫn đến xử phạt:

  • Đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân trực tiếp quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/03/2020).
  • Trường hợp cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau thì có thể nộp hồ sơ bất kỳ thời điểm nào sau ngày 31/03/2020 mà không bị phạt hành chính về hành vi nộp hồ sơ quyết toán thuế quá hạn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3488/TCT-DNNCN
V/v: Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019.

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2020.

Kính gửi: Bà Dương Thị Ngọc Thịnh.
(Địa chỉ: Số 52 đường Lý Bôn, Phường Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang).

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 30491 ngày 05/8/2020 của bà Dương Thị Ngọc Thịnh (Bà) về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm c2, điểm h.2.1.1, điểm i, khoản 1, Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 9. Các khoản giảm trừ

1. Giảm trừ gia cảnh:

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.”

h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc

h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

“i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Bà chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm 2019 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp Bà thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

Đề nghị Bà liên hệ với Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng để được hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Bà được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Cục thuế tỉnh Sóc Trăng;
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD,CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3488/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019 do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3488/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/08/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3488/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký