Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 35081/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành riêng cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DN KH&CN). Văn bản làm rõ các điều kiện, mức ưu đãi và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với thu nhập từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Điều kiện để doanh nghiệp khoa học công nghệ được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định trên tổng doanh thu của doanh nghiệp (thông thường phải đạt từ 30% trở lên trong năm thứ nhất, 50% trở lên trong năm thứ hai và 70% trở lên từ năm thứ ba trở đi).
  • Sản phẩm sản xuất ra phải là sản phẩm được hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, chứng nhận hoặc công nhận theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

- Các mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho DN KH&CN

Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp khoa học và công nghệ sẽ được hưởng các mức ưu đãi thuế TNDN vượt trội bao gồm:

  • Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Miễn, giảm thuế TNDN: Được miễn thuế TNDN trong thời hạn tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
  • Thời điểm tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động này thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

- Nguyên tắc áp dụng và hạch toán riêng doanh thu, thu nhập

Cục Thuế Thành phố Hà Nội nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý thuế mà doanh nghiệp cần tuân thủ để tránh rủi ro pháp lý:

  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động này trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học công nghệ. Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động này (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông thường khác) không được hưởng ưu đãi và phải nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
  • Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp và công tác quản lý thuế

Văn bản cũng chỉ rõ trách nhiệm tự xác định điều kiện ưu đãi và kê khai của người nộp thuế:

  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán. Nếu phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35081/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Tổng công ty thiết bị điện Đông Anh - Công ty cổ phần (EEMC)
(Địa chỉ: Số 189 đường Lâm Tiên, Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội;
MST: 0100101322)

Trả lời công văn số 776/EEMC-TCKT ngày 15/04/2016 của Tổng công ty thiết bị điện Đông Anh - Công ty cổ phần (sau đây gọi là Tổng công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định:

+ Tại khoản 2 Điều 1 quy định về điều kiện được chứng nhận là doanh nghiệp KH & CN:

“5. Điều kiện để được chứng nhận là doanh nghiệp KH&CN

Doanh nghiệp được chứng nhận là doanh nghiệp KH&CN khi đáp ứng các điều kiện sau:

5.1. Đối tượng thành lập doanh nghiệp KH&CN hoàn thành việc ươm tạo và làm chủ công nghệ từ kết quả KH&CN được sở hữu, sử dụng hợp pháp hoặc sở hữu hợp pháp công nghệ để trực tiếp sản xuất thuộc các lĩnh vực: công nghệ thông tin - truyền thông, đặc biệt công nghệ phần mềm tin học; công nghệ sinh học, đặc biệt công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế; công nghệ tự động hóa; công nghệ vật liệu mới, đặc biệt công nghệ nano; công nghệ bảo vệ môi trường; công nghệ năng lượng mới; công nghệ vũ trụ và một s công nghệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định”.

+ Tại khoản 8 Điều 1 sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất điểm 1.1, khoản 1, mục III như sau:

“Doanh nghiệp KH&CN được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm 1.2, khoản 1, mục III Thông tư liên tịch này nếu đáp ứng điều kiện: Doanh nghiệp KH&CN có tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa hình thành từ kết quả KH&CN trên tổng doanh thu của doanh nghiệp (sau đây viết tắt là tỷ lệ doanh thu) trong năm thứ nhất đạt từ 30% trở lên, năm thứ hai đạt từ 50% trở lên và từ năm thứ ba tr đi đạt từ 70% trở lên. Năm thứ nht được hiểu là năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có thu nhập chịu thuế”.

+ Tai khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung điểm 1.2, khoản 1, mục III như sau:

1.2. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp KH&CN được hưởng chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp KH&CN được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có doanh thu từ hoạt động KH&CN;

b) Doanh nghiệp KH&CN được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có thu nhập chịu thuế.

Trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, năm nào doanh nghiệp KH&CN có đủ điều kiện về tỷ lệ doanh thu nêu trên thì được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, năm nào không đạt điều kiện về tỷ lệ doanh thu thì không được miễn, giảm thuế và phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất hiện hành”.

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về hiệu lực thi hành:

... Doanh nghiệp KH&CN được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN sau ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian 15 năm từ năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có doanh thu từ hoạt động KH&CN và tiếp tục được hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế cho các năm còn lại theo quy định.

Trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, năm nào doanh nghiệp KH&CN không đạt điều kiện về tỷ lệ doanh thu thì không được miễn thuế, giảm thuế và phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất hiện hành”.

- Căn cứ khoản 1b, Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

+ Tại khoản 1b Điều 19 quy định về thuế suất ưu đãi:

“Điều 19. Thuế suất ưu đãi

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao...sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học”.

+ Tại khoản 1 Điều 20 quy định về thời gian miễn thuế, giảm thuế:

“Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế bn năm, giảm 50% s thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty được Sở Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ lần đầu số 28/DNKHCN ngày 23/10/2015 với danh mục hàng hóa hình thành từ kết quả Khoa học và công nghệ là máy biến áp 220kv, công suất đến 250MVA thì:

- Tổng công ty được hưởng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% trong thời hạn 15 năm; Miễn thuế TNDN 4 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất máy biến áp nêu trên nếu đáp ứng điều kiện về tỷ lệ doanh thu quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.

+ Thời điểm bắt đầu được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN là năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có doanh thu từ hoạt động KH&CN (tính từ thời điểm Công ty được công nhận là doanh nghiệp KH&CN).

+ Thời điểm hưởng ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế được xác định kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có thu nhập chịu thuế (tính từ thời điểm Công ty được công nhận là doanh nghiệp KH&CN).

- Trường hợp Công ty đã hoặc đang được hưởng ưu đãi theo các điều kiện ưu đãi khác ngoài điều kiện ưu đãi về doanh nghiệp KH&CN (nếu có) thì thời gian ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện doanh nghiệp KH&CN phải trừ đi thời gian đã hoặc đang được hưởng theo điều kiện ưu đãi khác (bao gồm cả thời gian áp dụng thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế).

Nếu năm nào Công ty không đạt điều kiện về tỷ lệ doanh thu thì không được miễn, giảm thuế và phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông hiện hành đồng thời vẫn tính vào số năm ưu đãi thuế TNDN.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 3;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 35081/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế doanh nghiệp khoa học công nghệ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 35081/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/05/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 35081/CT-HTr năm 2016 về trả lời chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký