Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3512/TCT-QLN năm 2015

Công văn 3512/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương về việc xử lý xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, đồng thời chuẩn hóa quy trình, hồ sơ xử lý nợ đọng thuế không có khả năng thu hồi theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Các trường hợp được xem xét xóa nợ thuế và tiền phạt

Công văn hướng dẫn chi tiết các đối tượng được áp dụng chính sách xóa nợ thuế bao gồm:

  • Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức bị Tòa án tuyên bố phá sản đã thực hiện các biện pháp phân chia tài sản theo quy định của pháp luật phá sản nhưng vẫn không đủ để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.
  • Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Áp dụng khi đối tượng nộp thuế là cá nhân đã được cơ quan pháp luật xác nhận đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.
  • Các khoản nợ khó thu hồi khác: Hướng dẫn xử lý đối với các khoản nợ thuế đã quá thời hạn cưỡng chế nhưng cơ quan thuế đã áp dụng mọi biện pháp nghiệp vụ mà vẫn không thể thu hồi được do người nộp thuế không còn khả năng tài chính.

Quy định về thành phần hồ sơ xóa nợ thuế

Để đảm bảo tính pháp lý và chặt chẽ, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp phải thu thập đầy đủ các tài liệu chứng minh đối với từng trường hợp cụ thể:

  • Đối với trường hợp phá sản: Hồ sơ bắt buộc phải có Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án; Văn bản phân chia tài sản của Chấp hành viên hoặc cơ quan thi hành án dân sự thể hiện rõ số tiền thuế không thu hồi được.
  • Đối với cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Cần có Giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố một cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân cư trú cuối cùng về việc không còn tài sản để nộp thuế.
  • Văn bản đề nghị của cơ quan thuế: Tờ trình đề nghị xóa nợ thuế của Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp, kèm theo bảng tổng hợp chi tiết số nợ thuế đề nghị xóa.

Quy trình thẩm định và thẩm quyền quyết định xóa nợ

Công văn 3512/TCT-QLN nhấn mạnh việc thực hiện đúng quy trình kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khâu lập hồ sơ đến khâu phê duyệt:

  • Trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Thực hiện rà soát, phân loại nợ thuế, lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu cũng như thông tin trong hồ sơ.
  • Công tác thẩm định: Bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế có trách nhiệm thẩm định tính pháp lý của hồ sơ trước khi trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • Nguyên tắc công khai, minh bạch: Quá trình xử lý xóa nợ thuế phải được thực hiện công khai, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền nhằm ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách hoặc làm thất thoát ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3512/TCT-QLN
V/v: xóa nợ thuế

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7473/CT-QLN ngày 19/08/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt cho các hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/7/2007. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/7/2007 quy định về điều kiện áp dụng xóa tiền thuế nợ như sau: “Đối với hộ gia đình, cá nhân nêu tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đáp ứng điều kiện: gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp những hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh còn nợ tiền thuế là không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư số 179/2013/TT-BTC (nêu trên).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Phi Vân Tuấn (để báo cáo);
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT




Trịnh Hoàng Cơ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3512/TCT-QLN năm 2015 về xóa nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3512/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/08/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trịnh Hoàng Cơ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3512/TCT-QLN năm 2015 về xóa nợ thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký