Giới thiệu về Công văn 352/GSQL-GQ1 năm 2019
Công văn 352/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng lúa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu nông sản, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý của Cục Giám sát quản lý về Hải quan
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công văn 352/GSQL-GQ1 đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Phân định đối tượng kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng lúa: Văn bản làm rõ việc áp dụng biện pháp kiểm tra chuyên ngành đối với mặt hàng lúa nhập khẩu tùy thuộc vào mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa khi khai báo hải quan.
- Trường hợp lúa nhập khẩu dùng làm thương phẩm (tiêu dùng, chế biến): Đối với mặt hàng lúa nhập khẩu thông thường không dùng làm giống, doanh nghiệp chỉ phải thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật theo quy định. Mặt hàng này không thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu.
- Trường hợp lúa nhập khẩu dùng làm giống gieo trồng (lúa giống): Đối với mặt hàng lúa được nhập khẩu với mục đích làm giống, sản phẩm này bắt buộc phải thực hiện cả hai thủ tục là kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về chất lượng hạt giống cây trồng trước khi thông quan theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng giống cây trồng.
Hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng pháp luật tại các cửa khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ và khai báo của doanh nghiệp: Công chức hải quan cần đối chiếu kỹ thông tin khai báo trên tờ khai hải quan, đặc biệt là mục đích sử dụng của mặt hàng lúa nhập khẩu để áp dụng đúng chính sách quản lý chuyên ngành.
- Phối hợp với cơ quan kiểm tra chuyên ngành: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng lấy mẫu kiểm dịch thực vật hoặc kiểm tra chất lượng (nếu là lúa giống) nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa tại cửa khẩu.
- Tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp xuất trình các chứng từ kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng lúa nhập khẩu làm thương phẩm (tiêu dùng, chế biến) khi pháp luật không có quy định bắt buộc.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 352/GSQL-GQ1 đã tháo gỡ được nút thắt pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp nhập khẩu nông sản, đặc biệt là các doanh nghiệp nhập khẩu lúa từ các nước láng giềng như Campuchia. Việc làm rõ ranh giới giữa kiểm dịch thực vật và kiểm tra chất lượng giúp giảm thiểu chi phí logistics, rút ngắn thời gian thông quan và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại biên giới.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 352/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 153/HQĐT-NV ngày 16/1/2019 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp về việc kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng lúa nhập khẩu. Liên quan đến vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Phụ lục II Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng lúa, mã số HS 1006.10.90 thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tuy nhiên, việc áp dụng chính sách quản lý đối với mặt hàng nhập khẩu căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, cụ thể:
Căn cứ Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013, Mục 11 Phụ lục 1 Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT dẫn trên thì mặt hàng lúa (thóc - mã số HS 1006.10.90) thuộc diện phải kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu.
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm thì mặt hàng lúa là thực phẩm phải kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu.
Căn cứ Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017) về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản thì mặt hàng lúa dùng làm thức ăn chăn nuôi phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng là lúa thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu để làm giống.
Về cơ quan thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp được biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 2 Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
- 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 4 Nghị định 100/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
- 5 Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT về bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 6 Thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT về danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1 Công văn số 4014/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định giá tính thuế Lúa mỳ nhập khẩu
- 2 Công văn 288/TCHQ-TXNK thuế nhập khẩu lúa mỳ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 2454/TCHQ-GSQL năm 2014 về nộp bổ sung C/O cho lô hàng lúa mỳ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 619/GSQL-GQ1 năm 2019 về kiểm tra chất lượng theo Thông tư 41/2018/TT-BGTVT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 840/GSQL-GQ3 năm 2019 về đăng ký kiểm tra chất lượng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1566/GSQL-GQ1 năm 2019 về chứng nhận hợp quy và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3500/BGTVT-KHCN năm 2020 về kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng ra đa nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Công văn số 4014/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định giá tính thuế Lúa mỳ nhập khẩu
- 2 Công văn 288/TCHQ-TXNK thuế nhập khẩu lúa mỳ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 4 Công văn 2454/TCHQ-GSQL năm 2014 về nộp bổ sung C/O cho lô hàng lúa mỳ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
- 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 7 Nghị định 100/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
- 8 Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT về bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 9 Thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT về danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 10 Công văn 619/GSQL-GQ1 năm 2019 về kiểm tra chất lượng theo Thông tư 41/2018/TT-BGTVT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 840/GSQL-GQ3 năm 2019 về đăng ký kiểm tra chất lượng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1566/GSQL-GQ1 năm 2019 về chứng nhận hợp quy và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 13 Công văn 3500/BGTVT-KHCN năm 2020 về kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng ra đa nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành