Tổng quan về Công văn 3527/CT-TTHT năm 2013
Công văn 3527/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách hoàn thuế bảo vệ môi trường (BVMT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về việc xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục hoàn trả số thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất hoặc sử dụng vào các mục đích được miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế bảo vệ môi trường
Dựa trên các quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định số 67/2011/NĐ-CP và Thông tư số 152/2011/TT-BTC), Công văn 3527/CT-TTHT làm rõ các nguyên tắc áp dụng hoàn thuế như sau:
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế BVMT nhưng phải tái xuất: Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường tại khâu nhập khẩu, nếu doanh nghiệp thực tế tái xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba, việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định nghiêm ngặt. Cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể về hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để làm cơ sở hoàn lại số thuế đã nộp.
- Nguyên tắc đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Làm rõ nghĩa vụ thuế đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu thuộc đối tượng chịu thuế BVMT để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Nếu sản phẩm đầu ra được xuất khẩu trực tiếp, doanh nghiệp có thể được xem xét hoàn lại phần thuế BVMT đã nộp tương ứng với lượng nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm thực tế xuất khẩu theo đúng định mức tiêu hao.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan, chứng từ nộp thuế BVMT ở khâu nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu, và văn bản đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 3527/CT-TTHT giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, tránh tình trạng áp dụng sai quy định dẫn đến nợ đọng thuế hoặc khiếu nại kéo dài. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xác định chính xác thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế để tránh bị quá hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đảm bảo tính đồng nhất và hợp pháp của các chứng từ hải quan, đặc biệt là chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế đã bước ra khỏi ranh giới hải quan Việt Nam.
- Chủ động đối chiếu số liệu thuế đã nộp tại khâu hải quan với số liệu kê khai tại cơ quan thuế nội địa để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3527/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 06 năm 2013. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SX TM Nhất Lợi |
Trả lời văn bản số ngày 02/2013 của Công ty về hoàn thuế bảo vệ môi trường (BVMT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/03/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa:
“Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu (gọi tắt là người sản xuất hoặc người nhập khẩu) được hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có (gọi tắt là hoàn lại tiền thuế), không truy nộp thuế nếu đã kê khai nhưng chưa nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có (gọi tắt là không truy nộp thuế) từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến hết ngày 14 tháng 11 năm 2012 đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (sau đây gọi là bao bì để đóng gói sản phẩm), bao gồm:
1. Người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm do người nhập khẩu đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
2. Người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì bán trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác (gọi tắt là người mua bao bì) để đóng gói sản phẩm do người mua bao bì sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.”
Căn cứ quy định nêu trên, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu mới được hoàn lại thuế BVMT đối với túi ny lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa. Trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh thương mại (mua bán túi ny lông) không thuộc trường hợp được hoàn lại tiền thuế BVMT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3674/CT-TTHT năm 2013 hoàn thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8009/CT-TTHT năm 2013 về nộp thuế bảo vệ môi trường hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10902/CT-TTHT năm 2013 về hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2227/CT-TTHT năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3814/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 30/2013/TT-BTC hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3674/CT-TTHT năm 2013 hoàn thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8009/CT-TTHT năm 2013 về nộp thuế bảo vệ môi trường hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10902/CT-TTHT năm 2013 về hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2227/CT-TTHT năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3814/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành