Giới thiệu về Công văn 3674/CT-TTHT năm 2013
Công văn 3674/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc hoàn thuế bảo vệ môi trường (BVMT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn trả số thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó tái xuất hoặc không thực tế tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.
Các trường hợp được hoàn thuế bảo vệ môi trường
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan về thuế bảo vệ môi trường, người nộp thuế sẽ được hoàn lại số tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp trong các trường hợp cụ thể sau:
- Hàng hóa nhập khẩu được tái xuất khẩu: Hàng hóa đã nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu nhưng sau đó được tái xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài hoặc xuất sang nước thứ ba).
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu: Hàng hóa thuộc diện tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh tạm nhập, tái xuất được hoàn lại số thuế đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất.
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng không đưa vào nội địa: Hàng hóa vẫn đang lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài mà chưa đưa vào thị trường nội địa để tiêu thụ.
- Hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, tổn thất: Hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển, bốc xếp có lý do bất khả kháng và được cơ quan giám định độc lập xác nhận, không còn giá trị sử dụng.
Điều kiện và hồ sơ đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường
Để được cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoàn thuế bảo vệ môi trường, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị bộ hồ sơ pháp lý chặt chẽ bao gồm:
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Phải có tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ nộp thuế: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế bảo vệ môi trường ở khâu nhập khẩu.
- Hợp đồng ngoại thương: Hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu (hoặc hợp đồng trả lại hàng) ký kết với đối tác nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu theo quy định của pháp luật quản lý thuế và ngoại hối.
Thẩm quyền và thủ tục giải quyết hoàn thuế
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm phối hợp và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế giữa các cơ quan quản lý nhà nước:
- Cơ quan Hải quan: Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và thực hiện hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất khẩu hoặc hàng hóa thuộc diện hoàn thuế ở khâu nhập khẩu.
- Cơ quan Thuế: Thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp phát sinh trong nội địa hoặc các trường hợp nộp thừa, nộp nhầm thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Thời hạn giải quyết: Việc giải quyết hoàn thuế được thực hiện theo đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 3674/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng chính sách thuế bảo vệ môi trường, giúp doanh nghiệp tránh được việc đánh thuế trùng lặp đối với hàng hóa không tiêu dùng tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán kế toán rõ ràng, lưu trữ đầy đủ chứng từ hải quan và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo quá trình hậu kiểm và hoàn thuế diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3674 /CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2013 |
| Kính gửi: | Doanh nghiệp tư nhân Huy Huỳnh |
Trả lời văn bản số 01/HTMT ngày 12/06/2013 của Doanh nghiệp về hoàn thuế bảo vệ môi trường (BVMT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/03/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế bảo vệ môi trường:
“Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu (gọi tắt là người sản xuất hoặc người nhập khẩu) được hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có (gọi tắt là hoàn lại tiền thuế), không truy nộp thuế nếu đã kê khai nhưng chưa nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có (gọi tắt là không truy nộp thuế) từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến hết ngày 14 tháng 11 năm 2012 đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (sau đây gọi là bao bì để đóng gói sản phẩm), bao gồm:
1. Người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm do người nhập khẩu đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
2. Người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì bán trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác (gọi tắt là người mua bao bì) để đóng gói sản phẩm do người mua bao bì sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.”
Căn cứ quy định trên, chỉ có người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì mới thuộc đối tượng được hoàn lại thuế BVMT đối với túi ny lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa. Trường hợp Doanh nghiệp theo trình bày mua bao bì túi ny lông hoặc mua hạt keo về đưa cho bên gia công làm núi ny lông, nếu bên gia công đã thực hiện kê khai và nộp tiền thuế BVMT thì khi Doanh nghiệp nhận sản phẩm về bán lại cho khách hàng là hoạt động kinh doanh ở khâu thương mại nên không thuộc đối tượng được hoàn thuế BVMT.
Cục Thuế TP thông báo Doanh nghiệp biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3527/CT-TTHT năm 2013 hoàn thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8009/CT-TTHT năm 2013 về nộp thuế bảo vệ môi trường hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10902/CT-TTHT năm 2013 về hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1819/CT-TTHT năm 2013 điều chỉnh thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3814/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 30/2013/TT-BTC hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3527/CT-TTHT năm 2013 hoàn thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8009/CT-TTHT năm 2013 về nộp thuế bảo vệ môi trường hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10902/CT-TTHT năm 2013 về hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1819/CT-TTHT năm 2013 điều chỉnh thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3814/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành