Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3529/TCT-CS năm 2014 về hướng dẫn thủ tục xuất hóa đơn kê khai doanh thu

Công văn 3529/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, thủ tục lập hóa đơn và kê khai doanh thu đối với các khoản tiền nhận được từ tổ chức nước ngoài để thực hiện dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Xác định bản chất dịch vụ và nghĩa vụ thuế GTGT

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3529/TCT-CS là việc phân loại dịch vụ để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) phù hợp. Quy định cụ thể như sau:

  • Trường hợp áp dụng: Khi doanh nghiệp Việt Nam nhận tiền từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện các hoạt động dịch vụ tại Việt Nam (ví dụ như dịch vụ quảng cáo, chương trình khuyến mại, hỗ trợ tiếp thị, giới thiệu sản phẩm).
  • Xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Các dịch vụ nêu trên được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của tổ chức nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
  • Thuế suất áp dụng: Do dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam, hoạt động này không đáp ứng điều kiện để được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% dành cho dịch vụ xuất khẩu. Doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định thông thường (thường là 10%).

2. Quy định về thủ tục lập hóa đơn

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ và thời điểm lập hóa đơn đối với các khoản doanh thu này:

  • Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi cung ứng dịch vụ và nhận tiền thanh toán từ phía đối tác nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
  • Nội dung trên hóa đơn: Hóa đơn phải thể hiện rõ tên dịch vụ cung cấp, doanh thu thực tế nhận được và mức thuế suất thuế GTGT tương ứng.
  • Yêu cầu về tính hợp pháp: Việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.

3. Kê khai doanh thu và nộp thuế

Bên cạnh việc lập hóa đơn, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước:

  • Kê khai thuế GTGT: Doanh thu và thuế GTGT đầu ra từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài phải được kê khai đầy đủ vào tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh giao dịch.
  • Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khoản tiền nhận được từ nước ngoài sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc thực hiện dịch vụ sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.

4. Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Phân biệt loại hình dịch vụ: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài để xác định chính xác nơi tiêu dùng dịch vụ, tránh việc tự ý áp dụng thuế suất 0% cho các dịch vụ thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng dịch vụ, hóa đơn GTGT đã xuất, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng) và các tài liệu chứng minh việc thực hiện dịch vụ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3529/TCT-CS
V/v: hóa đơn

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Công ty Cổ phần Tu Tạo và Phát triển nhà.
(Địa chỉ: 28 Trần Nhật Duật, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 52/CT-CTP.CP ngày 20/02/2014 của Công ty cổ phần Tu Tạo và Phát triển nhà đề nghị hướng dẫn thủ tục xuất hóa đơn kê khai doanh thu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về lập hóa đơn đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng bán bất động sản hình thành trong tương lai đã thu tiền theo tiến độ:

Tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 1/6/2014) quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Tại điểm 2.8 phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định:

“2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà ký hợp đồng bán bất động sản hình thành trong tương lai với khách hàng, khi thu tiền theo tiến độ của hợp đồng đã lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định, nay khách hàng mua đề nghị Công ty chấm dứt hợp đồng hoàn trả lại tiền đã thanh toán theo tiến độ thì việc chấm dứt hay phải tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán bất động sản hình thành trong tương lai là do thỏa thuận và quyết định của Công ty (bên bán) và khách hàng - bên mua (quy định tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc các văn bản thỏa thuận khác được ký kết giữa 2 bên). Công ty và khách hàng (là doanh nghiệp) có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, trả lại tiền đã thanh toán theo tiến độ thì thủ tục về hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Công ty và khách hàng (là cá nhân) có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, trả lại tiền đã thanh toán theo tiến độ thì thủ tục về hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên. 

Công ty cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà và khách hàng chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của giao dịch và thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

2/ Về thủ tục hóa đơn đối với trường hợp Công ty và khách hàng có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, trả lại tiền đã thanh toán theo tiến độ trong trường hợp khách hàng đã chuyển nhượng hợp đồng góp vốn mua bán bất động sản cho bên thứ 3:

Trường hợp khách hàng (là tổ chức hoặc cá nhân) góp vốn mua bất động sản, chuyển nhượng hợp đồng mua bất động sản cho tổ chức, cá nhân khác: Về vấn đề này, ngày 02/8/2010, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2846/TCT-CS hướng dẫn về việc xử lý thuế, hóa đơn trong trường hợp khách hàng góp vốn mua bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bất động sản cho tổ chức, cá nhân khác (bản photo gửi kèm).

Đề nghị Cục Thuế kiểm tra làm rõ trường hợp khách hàng góp vốn mua bất động sản là cá nhân hoặc doanh nghiệp chuyển nhượng hợp đồng mua bất động sản cho tổ chức, cá nhân khác thì Công ty cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà đã tiến hành thủ tục lập hóa đơn ghi tên là người mua là khách hàng mới có giá trị là số tiền mới nộp theo tiến độ như thế nào?

Trường hợp Công ty cổ phần Tu Tạo và phát triển Nhà và các khách hàng khi chuyển nhượng hợp đồng mua bất động sản cho tổ chức, cá nhân khác chưa thực hiện xử lý hóa đơn và thuế theo hướng dẫn tại công văn số 2846/TCT-CS ngày 02/8/2010 thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Công ty và khách hàng thủ tục lập lại hóa đơn như đã hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên.

3/ Về lập chứng từ đối với khoản chi tiền bồi thường vi phạm hợp đồng:

Căn cứ khoản 1, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:

"1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.”

Tại Điểm 2.36, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

"2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật."

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi về tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khách hàng thì khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi tiền. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán trên, Công ty thực hiện xác định tính vào chi phí theo quy định của thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế và Công ty được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS(4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3529/TCT-CS năm 2014 về hướng dẫn thủ tục xuất hóa đơn kê khai doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3529/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3529/TCT-CS năm 2014 về hướng dẫn th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký