Tóm tắt Công văn 353/TXNK-PL năm 2017 về việc bổ sung thông tin về hàng hóa đề nghị xác định trước
Công văn 353/TXNK-PL do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Dưới đây là tổng hợp và phân tích các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hải quan.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn hướng tới việc giải quyết các vướng mắc và chuẩn hóa hồ sơ đề nghị xác định trước thông tin hàng hóa của doanh nghiệp. Việc xác định trước giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu thông quan và tính toán chi phí thuế, đồng thời giảm thiểu rủi ro tranh chấp với cơ quan hải quan trong quá trình làm thủ tục thực tế.
2. Các nội dung yêu cầu bổ sung thông tin hàng hóa đề nghị xác định trước
Để có đủ cơ sở ban hành văn bản xác định trước, Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các đơn vị và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật: Doanh nghiệp cần bổ sung các tài liệu kỹ thuật chi tiết, bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh thực tế hoặc sơ đồ quy trình vận hành của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số (mã HS).
- Làm rõ thông tin về xuất xứ hàng hóa: Đối với các hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, doanh nghiệp phải cung cấp chứng từ chứng minh quy trình sản xuất, nguồn gốc nguyên liệu cấu thành sản phẩm và các tiêu chuẩn xuất xứ áp dụng tương ứng.
- Bổ sung tài liệu liên quan đến trị giá hải quan: Các chứng từ thương mại, hợp đồng mua bán, hóa đơn và tài liệu giải trình phương pháp xác định trị giá cần được nộp đầy đủ để cơ quan hải quan có căn cứ xem xét và phê duyệt.
3. Quy trình và thời hạn bổ sung thông tin
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ bổ sung được thực hiện theo các bước chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Thông báo từ cơ quan hải quan: Khi hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để ra phán quyết, cơ quan hải quan sẽ phát hành thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin cụ thể gửi đến doanh nghiệp.
- Thời hạn hoàn thiện hồ sơ: Doanh nghiệp có trách nhiệm phản hồi và nộp bổ sung các tài liệu còn thiếu trong thời hạn quy định. Nếu quá thời hạn mà không bổ sung hoặc không có giải trình hợp lệ, hồ sơ đề nghị xác định trước có thể bị từ chối giải quyết.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa đã cung cấp cho cơ quan hải quan.
4. Ý nghĩa đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại Công văn 353/TXNK-PL mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp:
- Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ và nhanh chóng nhận được văn bản xác định trước từ cơ quan hải quan, tạo thuận lợi cho kế hoạch kinh doanh.
- Hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai báo sai mã số, trị giá hoặc xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục thông quan chính thức.
- Tạo sự minh bạch, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 353/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sumitomo Forestry Việt Nam.
(Đ/c: Lầu 10, cao ốc Lant Building, 56-58-60 đường Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, TP. Hồ Chí Minh)
Cục Thuế XNK nhận được Đơn đề nghị xác định trước số 01/2016/XĐTMS-SFV, 02/2016/XĐTMS-SFV, 03/2016/XĐTMS-SFV, 04/2016/XĐTMS-SFV ngày 20/09/2016 của Công ty TNHH Sumitomo Porestry Việt Nam về việc xác định trước mã số đối với các mặt hàng có tên thương mại “Post”. Về vấn đề này, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 28 Luật Hải quan số 54/2014/QH13; Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính;
Tại Đơn đề nghị xác định trước, Công ty cung cấp thông tin mặt hàng có thành phần, cấu tạo là “hộp nhựa, nắp hộp bằng thép” nhưng không nêu cụ thể trọng lượng của từng cấu thành.
Để đủ cơ sở xác định mã số cho mặt hàng theo đơn đề nghị xác định trước của Công ty, đề nghị Công ty cung cấp, bổ sung thông tin về thành phần của mặt hàng và các thông tin cần thiết khác (nếu có) theo các tiêu chí tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; đồng thời cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu liên quan đến mặt hàng cung cấp.
Cục Thuế XNK thông báo để Công ty TNHH Sumitomo Forestry Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11999/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số mặt hàng Nấm Chaga do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 1991/QĐ-TCHQ năm 2010 về Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 307/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 501/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 352/TXNK-PL năm 2017 bổ sung thông tin về hàng hóa đề nghị xác định trước do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 354/TXNK-PL năm 2017 bổ sung thông tin về hàng hóa đề nghị xác định trước do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 785/TXNK-PL năm 2017 bổ sung thông tin về hàng hóa đề nghị xác định trước do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11999/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số mặt hàng Nấm Chaga do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Quyết định 1991/QĐ-TCHQ năm 2010 về Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 307/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 501/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 352/TXNK-PL năm 2017 bổ sung thông tin về hàng hóa đề nghị xác định trước do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 354/TXNK-PL năm 2017 bổ sung thông tin về hàng hóa đề nghị xác định trước do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10 Công văn 785/TXNK-PL năm 2017 bổ sung thông tin về hàng hóa đề nghị xác định trước do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành