Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3538/BNV-TCBC năm 2022

Công văn 3538/BNV-TCBC được Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật tại các bộ, ngành, địa phương, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản.

- Hướng dẫn xác định tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi

  • Tuổi đời để tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được xác định dựa trên thời điểm tinh giản biên chế của đối tượng và lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.
  • Thời điểm tinh giản biên chế được tính từ ngày cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định cho đối tượng nghỉ việc hưởng chính sách tinh giản biên chế.
  • Các trường hợp tinh giản biên chế phải đảm bảo đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm nghỉ hưu.

- Quy định về cách tính thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội

  • Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính trợ cấp tinh giản biên chế là tổng thời gian công tác thực tế có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa nhận trợ cấp một lần hoặc chưa nhận quyết định hưởng lương hưu.
  • Quy tắc làm tròn tháng lẻ trong tính toán thời gian công tác được thực hiện thống nhất: dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng được tính là 1/2 năm (tương đương 0,5 năm); từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 1 năm (1,0 năm) để tính hưởng các khoản trợ cấp.

- Cách xác định tiền lương bình quân để tính trợ cấp tinh giản biên chế

  • Tiền lương tháng để tính trợ cấp tinh giản biên chế được xác định là tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh hoặc theo lương quân hàm, quân nhân chuyên nghiệp và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
  • Tiền lương bình quân để tính trợ cấp là bình quân tiền lương của 5 năm (60 tháng) liền kề trước khi tinh giản biên chế. Trường hợp chưa đủ 5 năm công tác thì tính bình quân tiền lương của toàn bộ thời gian công tác thực tế.
  • Đối với các trường hợp có sự thay đổi về mức lương do chuyển đổi vị trí công tác hoặc nâng lương trước hạn, việc tính toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian hưởng lương thực tế để đảm bảo tính chính xác và công bằng.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện

  • Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ của từng đối tượng tinh giản biên chế, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn quy định.
  • Thực hiện chi trả các chế độ, chính sách kịp thời, đầy đủ và đúng quy định pháp luật cho người lao động sau khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  • Báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế định kỳ về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi và quyết toán kinh phí theo quy định.

- Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 3538/BNV-TCBC năm 2022 giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế trong việc tính toán chế độ tinh giản biên chế, hạn chế tối đa sai sót trong việc xác định tuổi nghỉ hưu và mức trợ cấp. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đồng bộ, minh bạch, góp phần đẩy nhanh tiến trình tinh gọn bộ máy nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3538/BNV-TCBC
V/v tính hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2022

 

Kính gửi:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2021). Tuy nhiên, các nội dung này tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 và Nghị định số 143/2020/NĐ ngày 10/12/2020 của Chính phủ (trong đó đã cụ thể hóa một số nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC). Vì vậy kể từ ngày 01/01/2022, các nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC được thực hiện như sau:

1. Về quản lý và sử dụng biên chế đã thực hiện tinh giản: Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ.

2. Về đối tượng tinh giản biên chế do sức khỏe không bảo đảm: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ ngày 10/12/2020 của Chính phủ.

3. Về tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Riêng về cách tính tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế được thực hiện như sau:

a) Đối với đối tượng tinh giản biên chế quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 25/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

b) Đối với đối tượng tinh giản biên chế quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP:

- Trước ngày 01/5/2013: Hệ số mức lương được tính theo bảng lương của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, bảng lương của Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc kế toán trưởng ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ số thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.

- Từ ngày 01/5/2013 trở đi: Hệ số mức lương được tính theo quy định tại bảng hệ số mức lương của viên chức quản lý chuyên trách ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương; thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

4. Thời gian để tính chế độ tinh giản biên chế: Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP.

5. Về chính sách nghỉ hưu trước tuổi: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP và Văn bản số 4126/BNV-TCBC ngày 24/8/2021 của Bộ Nội vụ về việc xác định tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Nghị định số 143/2020/NĐ-CP (kèm theo).

6. Về chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

7. Về chính sách thôi việc ngay: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP.

8. Về chính sách thôi việc sau khi học nghề: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

9. Về chính sách đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

10. Về nguồn kinh phí, chấp hành kinh phí và quyết toán: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 117/2021/TT-BTC ngày 21/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Vì vậy, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương căn cứ văn bản nêu trên để tính hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế từ ngày 01/01/2022 đối với các đối tượng tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP).

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về tính hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để t/hiện);
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT Nguyễn Trọng Thừa;
- Lưu: VT, TCBC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Thừa

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3538/BNV-TCBC năm 2022 về tính hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 3538/BNV-TCBC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/07/2022
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Nguyễn Trọng Thừa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3538/BNV-TCBC năm 2022 về tính hưởng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký