Giới thiệu về Công văn 3551/TCT-CS năm 2015
Công văn 3551/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng trong khu công nghiệp với các nội dung chi tiết sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế tại khu công nghiệp: Các dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Xác định ưu đãi theo thời điểm cấp phép đầu tư: Việc áp dụng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư trong khu công nghiệp phải căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm dự án được cấp phép đầu tư hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phân biệt giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức phân loại dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng mức ưu đãi thuế phù hợp. Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN để áp dụng mức ưu đãi tương ứng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện:
- Rà soát và kiểm tra thực tế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, kiểm tra hồ sơ khai thuế, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để xác định chính xác mức ưu đãi thuế TNDN mà doanh nghiệp được hưởng, tránh việc áp dụng sai đối tượng hoặc lạm dụng chính sách ưu đãi.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc: Kịp thời giải đáp các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình kê khai, quyết toán thuế TNDN liên quan đến ưu đãi đầu tư tại khu công nghiệp, đảm bảo môi trường đầu tư minh bạch và thuận lợi.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn 3551/TCT-CS và các quy định pháp luật thuế hiện hành để áp dụng chính xác cho trường hợp cụ thể của mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3551/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 148/CT-TTr ngày 29/01/2015 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc bán nợ xấu phát sinh lỗ của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khỉ xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp năm 2013, Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông có phát sinh tổn thất do bán nợ xấu đối với khoản cho khách hàng vay mua xe gắn máy trả góp, cơ quan thanh tra Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang kết luận do trách nhiệm của các cá nhân, tập thể Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, tuy nhiên Ngân hàng không bắt buộc các cá nhân liên quan bồi thường thì khoản tổn thất này phải xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3316/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1106/BTC-TCT năm 2015 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây lắp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11106/BTC-TCT năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây lắp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3704/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3822/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh hạch toán độc lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3810/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3316/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1106/BTC-TCT năm 2015 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây lắp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11106/BTC-TCT năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây lắp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3704/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3822/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh hạch toán độc lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3810/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành