Giới thiệu về Công văn 3822/TCT-CS năm 2015
Công văn 3822/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng riêng cho đối tượng là các chi nhánh hạch toán độc lập của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, kê khai, nộp thuế cũng như nguyên tắc chuyển lỗ và áp dụng ưu đãi thuế đối với mô hình hoạt động phụ thuộc nhưng hạch toán độc lập.
Nội dung chính sách thuế TNDN đối với chi nhánh hạch toán độc lập
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 3822/TCT-CS, các nội dung cốt lõi được quy định cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế TNDN:
- Chi nhánh hạch toán độc lập là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nhưng có tổ chức bộ máy kế toán riêng, tự xác định kết quả kinh doanh. Do đó, chi nhánh có nghĩa vụ đăng ký thuế, tự kê khai và nộp thuế TNDN phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
- Trụ sở chính của doanh nghiệp không thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho chi nhánh hạch toán độc lập đối với phần thu nhập phát sinh tại chi nhánh này.
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế và chuyển lỗ:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hoặc lỗ) của chi nhánh hạch toán độc lập được xác định riêng biệt dựa trên hệ thống sổ sách kế toán của chi nhánh.
- Trường hợp chi nhánh hạch toán độc lập phát sinh lỗ từ hoạt động kinh doanh, khoản lỗ này phải được theo dõi riêng và thực hiện chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của chính chi nhánh đó trong các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định pháp luật (thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm).
- Doanh nghiệp không được bù trừ trực tiếp khoản lỗ của chi nhánh hạch toán độc lập với thu nhập chịu thuế của trụ sở chính hoặc thu nhập của các chi nhánh khác khi thực hiện quyết toán thuế TNDN của toàn doanh nghiệp, trừ các trường hợp đặc biệt liên quan đến việc giải thể, sáp nhập hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định riêng.
- Áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN:
- Chi nhánh hạch toán độc lập hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn hoặc thuộc các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư sẽ được xem xét áp dụng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) một cách độc lập.
- Điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN được xác định cụ thể dựa trên dự án đầu tư thực tế và địa bàn hoạt động của chính chi nhánh đó, không phụ thuộc vào tình trạng ưu đãi thuế của trụ sở chính.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 3822/TCT-CS giúp làm rõ ranh giới pháp lý về nghĩa vụ thuế giữa trụ sở chính và chi nhánh hạch toán độc lập. Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thiết lập hệ thống kế toán, phân bổ chi phí hợp lý và thực hiện đúng quyền lợi về ưu đãi thuế cũng như nghĩa vụ chuyển lỗ. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý đồng nhất để các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3822/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1327/CT-TTHT ngày 24/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương vướng mắc về thuế suất thuế TNDN đối với chi nhánh hạch toán độc lập. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 1a Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.”
- Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
“2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.”
- Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
- Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 nêu trên quy định:
“1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp được thể hiện dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung (không bao gồm chi nhánh).
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Do vậy, việc áp dụng thuế suất 20% của chi nhánh căn cứ vào tổng doanh thu của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm cả doanh thu của chi nhánh.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3279/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3273/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3551/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3823/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3939/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế đối với dịch vụ nạp tiền điện thoại cho thuê bao Viettel dưới hình thức cung cấp mã pincode hoặc nạp tiền dịch vụ không cần pincode qua đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3810/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3933/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc hạch toán chi phí thưởng - hoa hồng trả cho đại lý bán đúng giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4416/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4838/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật Đầu tư 2005
- 3 Luật Doanh nghiệp 2005
- 4 Luật Chứng khoán 2006
- 5 Luật Dầu khí 1993
- 6 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 7 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Doanh nghiệp 2014
- 10 Công văn 3279/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3273/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3551/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3823/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 3939/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế đối với dịch vụ nạp tiền điện thoại cho thuê bao Viettel dưới hình thức cung cấp mã pincode hoặc nạp tiền dịch vụ không cần pincode qua đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 3810/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 3963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 3933/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc hạch toán chi phí thưởng - hoa hồng trả cho đại lý bán đúng giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 18 Công văn 4416/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 19 Công văn 4838/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành