Tổng quan về Công văn 3577/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3577/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo và hoạt động làm đại lý bao tiêu sản phẩm. Đây là các hướng dẫn thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quảng cáo
Đối với hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ quảng cáo, chính sách thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
- Thuế suất thuế GTGT: Dịch vụ quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet, bảng hiệu ngoài trời hoặc các hình thức truyền thông khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%.
- Nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quảng cáo phải lập hóa đơn GTGT hợp pháp giao cho khách hàng, kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra theo đúng quy định.
- Khấu trừ thuế đầu vào của bên sử dụng dịch vụ: Doanh nghiệp đi thuê dịch vụ quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
Chính sách thuế đối với hoạt động làm đại lý bao tiêu sản phẩm
Hoạt động làm đại lý bao tiêu sản phẩm (bán đúng giá hưởng hoa hồng) có những quy định đặc thù về hóa đơn và kê khai thuế giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý:
- Thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý: Khoản hoa hồng mà doanh nghiệp nhận đại lý được hưởng từ việc bán hàng hóa bao tiêu là doanh thu dịch vụ đại lý. Doanh nghiệp nhận đại lý phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng này với thuế suất là 10%.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ khi xuất hàng cho đại lý: Doanh nghiệp giao đại lý có thể lựa chọn một trong hai phương thức sử dụng hóa đơn, chứng từ khi xuất hàng cho bên nhận đại lý bao tiêu: sử dụng hóa đơn GTGT ngay khi xuất hàng, hoặc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
- Kê khai và lập hóa đơn khi tiêu thụ sản phẩm: Trường hợp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, khi đại lý bao tiêu bán được hàng, đại lý phải lập hóa đơn giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi cho doanh nghiệp giao đại lý. Căn cứ vào bảng kê này, doanh nghiệp giao đại lý sẽ lập hóa đơn GTGT chính thức cho số lượng hàng thực tế đã tiêu thụ để làm cơ sở kê khai thuế đầu ra và để đại lý làm cơ sở khấu trừ thuế đầu vào (nếu có).
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chính sách thuế TNDN liên quan đến chi phí quảng cáo và chi phí hoa hồng đại lý bao tiêu sản phẩm được áp dụng nhất quán theo các nguyên tắc xác định chi phí được trừ:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Đối với bên nhận đại lý, toàn bộ khoản hoa hồng nhận được từ hoạt động bao tiêu sản phẩm phải được ghi nhận vào doanh thu để tính thuế TNDN. Đối với bên giao đại lý, doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu bán hàng hóa thực tế đã tiêu thụ thông qua đại lý.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi phí phát sinh từ dịch vụ quảng cáo và chi phí trả hoa hồng cho đại lý bao tiêu sản phẩm được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp (hợp đồng đại lý, hợp đồng quảng cáo, biên bản nghiệm thu, bảng kê thanh toán); có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3577/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần vật tư - xăng dầu
Địa chỉ: Tầng 7, 8 và 9, Tòa nhà Comeco, 549 Điện Biên Phủ, Quận 3
Mã số thuế: 0300450673
Trả lời văn bản số 291/VX ngày 25/3/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định. ...”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ quy định nêu trên, dịch vụ quảng cáo, làm đại lý bao tiêu sản phẩm cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và thực hiện dịch vụ khuyến mại quảng cáo thương hiệu cho sản phẩm của khách hàng phải tính thuế GTGT theo thuế suất 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 803/TC-CST về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hạch toán khoản chi về dịch vụ quảng cáo do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 03/2009/TT-BTTTT quy định mã số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử; nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Công văn 3546/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 46431/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng khi tổ chức không kinh doanh bán thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 6628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn số 803/TC-CST về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hạch toán khoản chi về dịch vụ quảng cáo do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 03/2009/TT-BTTTT quy định mã số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử; nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3546/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 46431/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng khi tổ chức không kinh doanh bán thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 6628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành