Giới thiệu về Công văn 358/TCT-KK năm 2015
Công văn 358/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 30 tháng 01 năm 2015 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới theo đúng quy định pháp luật.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết về phương thức kê khai thuế GTGT đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Mẫu tờ khai áp dụng là Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính, do trụ sở chính trực tiếp quản lý thì thực hiện kê khai riêng và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Trường hợp dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính thì phải thực hiện kê khai, nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư hoặc do trụ sở chính kê khai tùy thuộc vào mô hình quản lý và phân cấp của doanh nghiệp.
Nguyên tắc bù trừ và điều kiện hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Công văn 358/TCT-KK làm rõ nguyên tắc xử lý số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư:
- Nguyên tắc bù trừ thuế: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp số thuế dưới 300 triệu đồng: Nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế mà phải chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ hoặc cộng dồn vào số thuế đầu vào của dự án đầu tư cho các kỳ sau.
Xử lý khi dự án đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Khi dự án đầu tư hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, việc chuyển giao số thuế GTGT được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp thực hiện kết chuyển số thuế GTGT đầu vào còn lại chưa được hoàn của dự án đầu tư từ Tờ khai thuế GTGT dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) sang Tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT).
- Việc kết chuyển này nhằm đảm bảo doanh nghiệp tiếp tục được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc thiết bị hình thành từ dự án đầu tư trong quá trình vận hành thương mại.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 358/TCT-KK giúp tháo gỡ các nút thắt về dòng tiền cho doanh nghiệp đang thực hiện các dự án đầu tư lớn, đòi hỏi chi phí mua sắm tài sản cố định cao. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư như Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, hóa đơn chứng từ mua vào hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo điều kiện được hoàn thuế nhanh chóng và đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 358/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 124/DMHN-KTTC ngày 24/11/2014 về thủ tục xin hoàn thuế dự án đầu tư của Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội.
Căn cứ tiết c Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 (nay là tiết c Khoản 3 điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013) hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ Khoản 1, Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 (nay là Khoản 1, Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013) của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tổng công ty Cổ phần dệt may Hà Nội (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có trụ sở tại Hà Nội, thành lập Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần dệt may Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) tại Nghệ An. Chi nhánh đã hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế và Tổng công ty đã tổng hợp số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa hoàn của dự án để bàn giao cho Chi nhánh thì Chi nhánh thực hiện kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định với Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Trường hợp dự án đầu tư đã kết thúc Chi nhánh không đáp ứng được điều kiện và trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa hoàn sẽ được khấu trừ tiếp cho thuế GTGT đầu ra của Chi nhánh và hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội và Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 379/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 402/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4054/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 379/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 402/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4054/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành