Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3583/TCT-CS năm 2013 về thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh

Công văn 3583/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với từng hình thức hợp tác cụ thể.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 3583/TCT-CS năm 2013 thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Chủ đề chính: Hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

- Các nguyên tắc xác định thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu: Khi các bên tham gia hợp đồng BCC lựa chọn hình thức phân chia doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, mỗi bên tham gia hợp đồng có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần doanh thu được chia theo tỷ lệ thỏa thuận. Các chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động kinh doanh chung của bên nào thì bên đó tự hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm: Đối với hình thức phân chia sản phẩm, doanh thu tính thuế của mỗi bên là doanh thu từ việc bán số lượng sản phẩm được chia theo hợp đồng. Các bên tự chịu trách nhiệm về các chi phí phát sinh liên quan đến phần sản phẩm được chia của mình để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế: Các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên đại diện để thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, xác định doanh thu, chi phí chung của hợp đồng. Sau khi xác định được lợi nhuận trước thuế, bên đại diện sẽ phân chia lợi nhuận cho các bên theo tỷ lệ thỏa thuận. Mỗi bên tham gia tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đối với phần lợi nhuận được chia này.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện điều hành hợp đồng BCC có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN thay cho các bên tham gia đối với toàn bộ thu nhập phát sinh từ hợp đồng BCC. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, bên đại diện mới thực hiện phân chia lợi nhuận sau thuế cho các bên tham gia theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Ý nghĩa và lưu ý khi thực hiện

  • Đảm bảo tính minh bạch tài chính: Việc phân định rõ ràng phương thức phân chia kết quả kinh doanh trong hợp đồng BCC là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế xác định đúng đối tượng nộp thuế và tránh việc đánh thuế trùng lặp.
  • Yêu cầu về chứng từ, hóa đơn: Các doanh nghiệp tham gia hợp đồng BCC cần lưu ý thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, phân định cụ thể chi phí chung và chi phí riêng để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3583/TCT-CS
V/v thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng

Trả lời công văn số 406/CT-TTHT ngày 19/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về chính sách thuế đối với khoản tiền mà Công ty CP Măng gan Cao Bằng nhận được do góp vốn liên doanh nhưng không chia theo tỷ lệ vốn góp với Công ty hữu hạn Silíc Ý Đạt - Trung Quốc để thành lập Chi nhánh Công ty CP Măng gan Cao Bằng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:

"… Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký tắt vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư."

Tại hồ sơ gửi kèm công văn số 406/CT-TTHT ngày 19/07/2013, Cục Thuế tỉnh Cao Bằng chỉ gửi hợp đồng hợp tác kinh doanh, phụ lục hợp đồng, biên bản bàn giao của Công ty Măng gan mà không có Giấy chứng nhận đầu tư và các hồ sơ, tài liệu liên quan về việc thực hiện dự án đầu tư. Vì vậy, trong trường hợp này chưa đủ căn cứ pháp lý để giải quyết. Thêm vào đó, Tổng cục Thuế nhận thấy việc ký phụ lục hợp đồng hợp tác kinh doanh để chuyển giao cho Công ty Ý Đạt điều hành, quản lý toàn bộ Chi nhánh sản xuất Fê rô tại Cao Bằng này có thể là hiện tượng lách Luật (Bản dự án hoặc Cho Thuê dự án), thay vì việc trả tiền mua, thuê dự án 1 lần thì Công ty Ý Đạt lại chi trả cho Công ty Măng gan hàng năm (với số tiền là 40 vạn NDT) dưới danh nghĩa là phân chia lợi nhuận đầu tư.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng yêu cầu Công ty Măng gan cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến dự án đầu tư, đồng thời căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật (như: Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Luật khoáng sản và các văn bản pháp luật có liên quan), căn cứ tình hình thực tế hoạt động, phối hợp với các văn bản ban ngành có liên quan của tỉnh để xác định tính hợp lý, hợp pháp trong trường hợp này. Trên cơ sở mới có căn cứ để hướng dẫn nghĩa vụ thuế của đơn vị.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Cao Bằng biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Tổng cục Thuế;
- Vụ PC - TCT, Vụ KK&KTT - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3583/TCT-CS năm 2013 thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3583/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/10/2013
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3583/TCT-CS năm 2013 thu nhập từ hợp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký