Tóm tắt Công văn 3593/TCT-TNCN năm 2013 về Giấy ủy quyền trong giao dịch với cơ quan thuế
Công văn 3593/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc sử dụng Giấy ủy quyền khi người nộp thuế thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính với cơ quan thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ ủy quyền trên phạm vi cả nước.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3593/TCT-TNCN bao gồm:
- Quy định về hình thức và tính pháp lý của văn bản ủy quyền: Khi cá nhân người nộp thuế ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện các thủ tục về thuế (như đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính), việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự.
- Yêu cầu về công chứng, chứng thực: Đối với giao dịch giữa các cá nhân, Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) hoặc được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có thẩm quyền. Quy định này nhằm bảo đảm tính xác thực và ngăn ngừa các rủi ro pháp lý phát sinh.
- Trường hợp ủy quyền của tổ chức, doanh nghiệp: Đối với trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thuộc tổ chức thực hiện giao dịch với cơ quan thuế, văn bản ủy quyền phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu hợp pháp của tổ chức đó. Trường hợp này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ khi có quy định đặc thù khác của pháp luật.
- Phạm vi và thời hạn ủy quyền: Nội dung văn bản ủy quyền phải xác định rõ ràng phạm vi ủy quyền (các công việc cụ thể mà người được ủy quyền được phép thực hiện) và thời hạn ủy quyền có hiệu lực. Người được ủy quyền không được phép thực hiện các công việc vượt quá phạm vi đã được xác định trong văn bản ủy quyền.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Công văn yêu cầu cơ quan thuế các cấp khi tiếp nhận hồ sơ giao dịch thông qua người đại diện theo ủy quyền phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên Giấy ủy quyền, Hợp đồng ủy quyền với giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) của người được ủy quyền để đảm bảo tính hợp pháp trước khi giải quyết thủ tục.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3593/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2998/CT-TNCN ngày 12/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc “Giấy ủy quyền cho cá nhân”, về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Người nộp thuế là cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiện theo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản ủy quyền theo Bộ luật dân sự”.
- Tại Điều 142 Bộ luật dân sự quy định:
“1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện”
2. Hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.”
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân khác thực hiện các giao dịch với cơ quan thuế không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
Riêng trường hợp người nước ngoài ủy quyền có hoàn thuế vào tài khoản của cá nhân khác - không phải của người nộp thuế, Tổng cục thuế đã có công văn số 2616/TCT-TNCN ngày 29/07/2011, theo đó, bắt buộc Giấy ủy quyền phải có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn Số 3083/TCT-DNK của Tổng cục thuế về thủ tục hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa bên nước ngoài thanh toán theo hình thức ủy quyền cho doanh nghiệp trong nước thực hiện
- 2 Công văn số 1755/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc hướng hướng dẫn thủ tục lập văn bản ủy quyền kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.
- 3 Công văn 1525/TCT-TNCN về ủy quyền hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1482/TCT-KK ủy quyền kê khai thuế và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4281/TCT-CS năm 2013 về việc ủy quyền ký các văn bản giao dịch với cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Công văn Số 3083/TCT-DNK của Tổng cục thuế về thủ tục hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa bên nước ngoài thanh toán theo hình thức ủy quyền cho doanh nghiệp trong nước thực hiện
- 3 Công văn số 1755/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc hướng hướng dẫn thủ tục lập văn bản ủy quyền kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.
- 4 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1525/TCT-TNCN về ủy quyền hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2616/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1482/TCT-KK ủy quyền kê khai thuế và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4281/TCT-CS năm 2013 về việc ủy quyền ký các văn bản giao dịch với cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành