Tóm tắt Công văn 360/TCT-TNCN về giải quyết vướng mắc thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
Công văn 360/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định về xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và thủ tục hành chính liên quan.
1. Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Văn bản làm rõ cách xác định các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Hướng dẫn chi tiết về các khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực hoặc các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, tai nạn lao động không tính vào thu nhập chịu thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền: Các khoản chi phí do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động như tiền nhà, tiền điện, nước, và các dịch vụ kèm theo phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo tỷ lệ hoặc toàn bộ tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Tiền thưởng: Các khoản tiền thưởng lễ, tết, hoặc thưởng hiệu quả công việc đều thuộc diện chịu thuế TNCN, trừ các khoản thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng hoặc giải thưởng quốc gia, quốc tế.
2. Hướng dẫn áp dụng giảm trừ gia cảnh và thủ tục đăng ký người phụ thuộc
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
- Nguyên tắc giảm trừ: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc nếu có mã số thuế và thực hiện đăng ký theo quy định. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Hướng dẫn đơn giản hóa các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân và nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với con cái, cha mẹ ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Thời điểm tính giảm trừ: Người nộp thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký hợp lệ và được quyết toán chính thức khi kết thúc năm tính thuế.
3. Công tác khai thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế
Về thủ tục hành chính thuế, công văn đưa ra các chỉ đạo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế:
- Khai thuế đối với tổ chức chi trả: Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động và thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý tùy thuộc vào quy mô phát sinh số thuế khấu trừ.
- Quyết toán thuế TNCN: Hướng dẫn các trường hợp người lao động phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập khi đáp ứng đủ điều kiện quy định.
- Thủ tục hoàn thuế: Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân có số thuế nộp thừa sau khi quyết toán, đảm bảo thời gian giải quyết nhanh chóng, đúng đối tượng.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cửng công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trực tiếp cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm rõ các nội dung hướng dẫn tại công văn này.
- Chỉ đạo các Chi cục Thuế giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế, không tự ý yêu cầu thêm các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN của các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 360/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lào Cai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1817/CT-TNCN ngày 16/11/2009 của Cục thuế tỉnh Lào Cai về những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc xác định đối tượng là người phụ thuộc:
- Theo hướng dẫn tại tiết 3.1.4, điểm 3, mục I Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì người phụ thuộc bao gồm: “ Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú”.
- Theo hướng dẫn tại điểm 1.2, Điều 2 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "người ngoài độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.
Đối với người phụ thuộc là ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột, anh chị em ruột; cháu ruột và các cá nhân khác còn phải thoả mãn thêm điều kiện là người không nơi nương tựa mà người đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng ".
- Theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 13144/BTC-TCT ngày 17/9/2009 của Bộ Tài chính thì: "Các đối tượng nêu trên được tính là người phụ thuộc để xác định giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế. Trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại phải thoả mãn thêm điều kiện là người không nơi nương tựa mà đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
Đối với ông bà nội, ông bà ngoại để được xác định là người phụ thuộc phải thỏa mãn thêm điều kiện là người không nơi nương tựa mà đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
Trường hợp con riêng của vợ hoặc chồng nếu mẹ đẻ hoặc bố đẻ đã kê khai giảm trừ người phụ thuộc thì bố dượng hoặc mẹ kế không được kê khai là người phụ thuộc.
Trường hợp con trên 18 tuổi đang học phổ thông trung học, bổ túc văn hoá, đang học nghề tại các trường đào tạo nghề, trung tâm hướng nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm, đang học đại học tại chức tại các trường đại học, đang học trên đại học (học thạc sỹ cả trong và ngoài nước) không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000vnđ/tháng được tính là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế TNCN.
Đề nghị Cục thuế nghiên cứu các văn bản hướng dẫn nêu trên để thực hiện
2. Đối với hoạt động chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế bất động sản là tài sản chung của hai vợ chồng cho con riêng của bố (hoặc mẹ):
Về vấn đề này, Tổng Cục Thuế đã có hướng dẫn cụ thể tại điểm 2 công văn số 3320/TCT-TNCN ngày 13/8/2009 gửi Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (bản photocopy đính kèm).
3. Chuyển nhượng quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất:
- Theo hướng dẫn tại tiết 2.1, điểm 2, mục III Phần A Thông tư số 84/2009/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn việc miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất thì: " Cá nhân có nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất theo quy định này là cá nhân chuyển nhượng chỉ có quyền sở hữu một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng một thửa đất duy nhất ở Việt nam, kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã hoặc chưa được xây dựng nhà"
- Tại Điều 2, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì: "Việc miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định trên chỉ áp dụng đối với cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở này đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng"
Như vậy, trong trường hợp cá nhân chỉ có quyền sử dụng một thửa đất ở duy nhất ở Việt Nam mà thửa đất này đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho nhiều người cùng đứng tên trong một hợp đồng chuyển nhượng thì thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở của cá nhân đó được xác định là thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất ở duy nhất được miễn thuế TNCN.
4. Các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN:
Theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 3221/TCT-TNCN ngày 7/8/2009 của Tổng cục Thuế về việc xác định khoản phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công thì: "ngoài những khoản phụ cấp quy định tại tiết điểm 2.2, khoản 2, mục II, phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC thì chỉ đối với những lĩnh vực, ngành nghề mang tính chất đặc thù mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp riêng thì những khoản phụ cấp, trợ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN." (bản photocopy đính kèm)
Như vậy, trong trường hợp các ngành (Tòa án, Viện kiểm sát, Y tế, Giáo dục,…) đang được hưởng phụ cấp theo Thông tư liên tịch giữa Bộ chủ quản với Bộ LĐ-TBXH, nếu các khoản phụ cấp đó là những khoản phụ cấp đặc thù phù hợp với các khoản phụ cấp được trừ theo hướng dẫn tại các văn bản nêu trên thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
Đề nghị Cục thuế nghiên cứu các văn bản hướng dẫn nêu trên để thực hiện.
5. Quyết toán thuế TNCN
Tổng cục Thuế đang trình Bộ văn bản hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2009. Tổng cục Thuế sẽ tổ chức tập huấn cho các Cục thuế địa phương việc thực hiện quyết toán và ứng dụng công nghệ thông tin đối với quyết toán thuế TNCN trong thời gian tới.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Lào Cai biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3221/TCT-TNCN về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3320/TCT-TNCN năm 2009 về vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3221/TCT-TNCN về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3320/TCT-TNCN năm 2009 về vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5248/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành