Tóm tắt Công văn 3606/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với máy kéo dùng trong nông nghiệp
Công văn 3606/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng máy kéo sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chi cục hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đúng các quy định ưu đãi thuế của Nhà nước, tránh các vướng mắc trong khâu thông quan hàng hóa.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với mặt hàng máy kéo, Công văn làm rõ các tiêu chí áp dụng như sau:
- Máy kéo chuyên dùng nông nghiệp: Chỉ những loại máy kéo được thiết kế, sản xuất và kỹ thuật cấu tạo chuyên biệt để thực hiện các chức năng trong nông nghiệp (như cày, bừa, phay, rạch hàng, gieo hạt, chăm sóc và thu hoạch cây trồng) mới thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp khi nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, catalogue và các chứng từ liên quan để chứng minh tính chuyên dùng trong nông nghiệp của thiết bị.
- Nguyên tắc phân loại đối với máy kéo đa chức năng
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn là hướng dẫn xử lý đối với các loại máy kéo có tính chất lưỡng dụng hoặc đa chức năng:
- Trường hợp máy kéo đa năng: Nếu máy kéo vừa có thể sử dụng trong nông nghiệp, vừa có thể sử dụng cho các mục đích khác như lâm nghiệp, giao thông đường bộ hoặc kéo rơ-moóc thông thường thì không được coi là máy móc chuyên dùng phục vụ nông nghiệp.
- Áp dụng mức thuế suất thông thường: Đối với các dòng máy kéo đa năng hoặc không có đủ tài liệu kỹ thuật chứng minh tính chuyên dùng nông nghiệp, cơ quan hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường (10%) theo quy định hiện hành ở khâu nhập khẩu.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng đối tượng, công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ nhập khẩu với Danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành để áp thuế chính xác.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải tự khai báo trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ kỹ thuật và mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu. Mọi hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3606/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 990/HQTN-NV ngày 18/6/2018 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh đề nghị hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
Ngày 22/6/2018, Tổng cục Thuế có công văn số 2511/TCT-CS hướng dẫn thuế GTGT mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp (bản chụp gửi kèm). Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2511/TCT-CS nêu trên để thực hiện.
Cục Thuế XNK thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 587/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá trị gia tăng cho máy kéo nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2302/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2574/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đồ chơi dành cho trẻ em do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4486/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng thiết bị nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 5367/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo nhập khẩu không nhập kèm máy công tác phục vụ nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5369/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo nhập khẩu không nhập kèm máy công tác phục vụ nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2005/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng máy kéo nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 587/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá trị gia tăng cho máy kéo nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2302/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2511/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2574/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đồ chơi dành cho trẻ em do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4486/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng thiết bị nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 5367/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo nhập khẩu không nhập kèm máy công tác phục vụ nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5369/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo nhập khẩu không nhập kèm máy công tác phục vụ nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2005/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng máy kéo nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành