Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2303/TCT-CS năm 2018

Công văn 2303/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn triển khai. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ quy trình kê khai, bù trừ thuế và xác định điều kiện hoàn thuế, giúp tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế.

Quy định về kê khai và bù trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai và xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ bắt buộc trước khi xem xét hoàn thuế:

  • Kê khai riêng biệt: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đó.
  • Bù trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Chỉ số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư sau khi đã bù trừ mới được xem xét giải quyết hoàn thuế.

Điều kiện và hạn mức để được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí định lượng và định tính sau:

  • Hạn mức hoàn thuế tối thiểu: Sau khi thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh đang khai thác, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế GTGT.
  • Xử lý trường hợp dưới 300 triệu đồng: Nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ đó, mà phải kết chuyển số thuế này vào kỳ khai thuế tiếp theo của dự án đầu tư để tiếp tục khấu trừ lũy kế.

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn cũng lưu ý cơ quan thuế kiểm tra chặt chẽ các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, bao gồm:

  • Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của từng người nộp thuế trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện:

  • Đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế và tiến độ góp vốn của doanh nghiệp để xác định chính xác nghĩa vụ và quyền lợi hoàn thuế.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2303/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty hữu hạn chế tạo công nghiệp và gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam (VMEP)
(Kp.5, phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số VSFN-17-033 ngày 04/12/2017 của Công ty hữu hạn chế tạo công nghiệp và gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam (VMEP) về hóa đơn, chứng từ hỗ trợ khuyến mãi khách hàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

"1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền:

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định”.

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTCĐiều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty hữu hạn chế tạo công nghiệp và gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam VMEP (Công ty) có thực hiện chương trình hỗ trợ khách hàng khi đến đại lý của Công ty mua xe thì khi thực hiện chi trả tiền hỗ trợ khách hàng thông qua đại lý, Công ty lập chứng từ chi tiền, đồng thời bên nhận tiền là đại lý căn cứ nội dung thu để lập chứng từ thu theo quy định. Các khoản chi hỗ trợ khách hàng thông qua các đại lý của Công ty nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty hữu hạn chế tạo công nghiệp và gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC- TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2303/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/06/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/06/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký