Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 36244/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xuất khẩu

Công văn số 36244/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục hồ sơ pháp lý để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.

- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu

Để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và chứng từ theo quy định của pháp luật thuế GTGT, bao gồm:

  • Hợp đồng thương mại: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài (hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan) theo đúng quy định của Luật Thương mại.
  • Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng của khách hàng nước ngoài. Việc thanh toán phải được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối.
  • Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn thương mại (hoặc hóa đơn GTGT tùy theo quy định cụ thể đối với từng loại hình doanh nghiệp) khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Công văn cũng lưu ý các trường hợp hàng hóa xuất khẩu không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng theo quy định hoặc không được khấu trừ thuế đầu vào:

  • Hàng hóa xuất khẩu nhưng không có tờ khai hải quan hợp lệ hoặc không có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
  • Hàng hóa xuất khẩu thanh toán bằng tiền mặt hoặc sử dụng các hình thức thanh toán không qua ngân hàng không đúng quy định pháp luật (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép và có chứng từ chứng minh rõ ràng).
  • Các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu ra nước ngoài thì không được áp dụng thuế suất 0% và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên hàng hóa xuất khẩu đó.

- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Đối với các doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trường hợp doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được xét hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ xuất trình cho cơ quan thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36244/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico
(Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội;
MST: 0100231949)

Trả lời công văn số 0605-14/CVMC ngày 06/05/2014 của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

+ Tại tiết a, khoản 1, Điều 9, Mục 1, Chương II quy định về thuế suất 0%:

"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật";

"a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

...

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam...";

+ Tại khoản 2a, Điều 9, Mục 1, Chương II quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

"2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh"

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico ký hợp đồng mua máy móc thiết bị với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (nước Bỉ), sau đó Công ty bán lô hàng trên cho Tổng thầu Huynđai- Hàn Quốc với điều kiện giao hàng tại Bỉ thì hàng hóa này được xác định là hàng hóa xuất khẩu và được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại tiết a, khoản 2, Điều 9, Mục 1, Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên. Công ty không phải mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam theo quy định.

Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 36244/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xuất khẩu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 36244/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/07/2014
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 36244/CT-HTr năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký