Tóm tắt Công văn 820/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 820/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014, tập trung vào việc hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 820/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Số hiệu: 820/CT-TTHT.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm ban hành: 2014.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế giá trị gia tăng.
Nội dung trọng tâm và phạm vi áp dụng:
Dựa trên thông tin định danh của văn bản, Công văn hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau đây liên quan đến thuế giá trị gia tăng:
- Xác định đối tượng áp dụng: Hướng dẫn cụ thể về các đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế GTGT và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2014.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế: Làm rõ việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể; hướng dẫn phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Quy định các điều kiện nguyên tắc để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, các chứng từ bắt buộc (như hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu gốc, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT áp dụng trong thời kỳ năm 2014 để đảm bảo tính chính xác khi thực hiện quyết toán hoặc xử lý số liệu thuế quá khứ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 820/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam |
Trả lời văn bản số 49/CV-CTSKT/2014 ngày 07/01/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/03/2008 quy định đối tượng không chịu thuế:
“Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng,
+ Tại điểm đ, Khoản 3, Điều 2 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.”
+ Tại điểm b Khoản 1, Điều 9 quy định:
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.
...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam và Công ty TNHH Bò Sữa Thống Nhất Thanh Hóa (Công ty sở hữu 96,3% vốn) là Công ty con của Công ty, pháp nhân độc lập, hoạt động kinh doanh chính là chăn nuôi bò sản xuất ra sữa tươi nguyên liệu chưa qua chế biến để bán cho Công ty (hoặc hợp tác xã, doanh nghiệp khác) thì Sữa tươi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất sữa không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 36244/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xuất khẩu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 36246/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 36252/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khuyến mại do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 36393/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 39546/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Công văn 36244/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xuất khẩu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 36246/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 36252/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khuyến mại do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 36393/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 39546/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành