Bộ Tài chính ban hành Công văn số 3663/TC/TCT hướng dẫn về việc phân loại mặt hàng ô tô chuyên dùng theo Biểu thuế nhập khẩu nhằm thống nhất việc áp mã thuế và tính thuế nhập khẩu đối với các loại phương tiện này tại các cửa khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra sau thông quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng ô tô chuyên dùng vào Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về phân loại mặt hàng ô tô chuyên dùng
- Nguyên tắc phân loại xe chuyên dùng: Việc phân loại mặt hàng ô tô chuyên dùng phải căn cứ vào cấu tạo thiết kế, đặc tính kỹ thuật, công dụng thực tế của xe và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất. Xe chuyên dùng là loại xe được thiết kế, trang bị các thiết bị chuyên dùng cố định để thực hiện một chức năng đặc biệt, không có chức năng chính là vận chuyển người hoặc hàng hóa thông thường.
- Phân biệt giữa ô tô chuyên dùng và ô tô chở hàng (ô tô tải): Công văn làm rõ tiêu chí phân biệt giữa xe tải thông thường và xe chuyên dùng. Đối với các loại xe có thùng chở hàng nhưng có gắn thêm thiết bị phụ trợ, nếu chức năng chính vẫn là vận chuyển hàng hóa thì không được phân loại là xe chuyên dùng mà phải áp mã là xe tải. Ngược lại, các loại xe như xe cần cẩu, xe bơm bê tông, xe cứu hỏa, xe quét đường có thiết bị chuyên dùng chiếm tỷ trọng lớn và quyết định công dụng của xe sẽ được phân loại vào nhóm xe chuyên dùng.
- Hướng dẫn áp mã số thuế (mã HS): Xác định mã số thuế cụ thể cho từng nhóm mặt hàng ô tô chuyên dùng theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Việc áp mã phải đảm bảo tính chính xác, thống nhất giữa các cục hải quan địa phương nhằm tránh tình trạng áp sai mã thuế hoặc lợi dụng kẽ hở để gian lận thuế.
- Hồ sơ và tài liệu kỹ thuật đối chiếu: Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, catalogue của nhà sản xuất thể hiện rõ cấu tạo và tính năng của xe để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, xác định đúng bản chất mặt hàng.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về phân loại và áp thuế đối với mặt hàng ô tô chuyên dùng theo hướng dẫn tại văn bản này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3663/TC/TCT | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3663 TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MẶT HÀNG Ô TÔ CHUYÊN DÙNG THEO BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sông
Trả lời Công văn số 11/CA-CV ngày 19/11/2001 của Cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sông về phân loại xe ô tô chuyên dùng theo Biểu thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Danh mục sửa đổi bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 41/2000/QĐ-BTC ngày 17/3/2000, Công văn số 54/VP ngày 31/3/2000 đính chính về tên mặt hàng xe chở tù, thì xe ô tô chuyên dùng được phân loại như sau:
1. Xe ô tô chở hành khách trong sân bay, thuộc mục riêng nhóm 8702, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm);
2. Xe ô tô cứu thương, thuộc mã số 8702.22.10, 8702.23.10, 8702.24.10, 8702.31.10, 8702.32.10, 8702.33.10, 8702.90.10, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm);
3. Xe ô tô chở tù (chở tù nhân), thuộc mục riêng nhóm 8703, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm);
4. Xe ô tô thiết kế chở hàng đông lạnh, xe thiết kế chở tiền, xe xi téc, xe thiết kế chở khí bi-tum, xe thiết kế chở bê tông ướt, thuộc mục riêng nhóm 8704, thuế suất thuế nhập khẩu 10% (mười phần trăm);
5. Xe ô tô chở rác, thuộc mục riêng nhóm 8704, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm);
6. Xe ô tô chuyên dùng loại khác: ví dụ xe chở cần cẩu, xe cần trục khoan, xe cứu hoả, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phun nước, xe sửa chữa lưu động, xe hút bùn, hút phân, xe chiếu X-quang lưu động, thuộc nhóm 8705, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm);
Bộ Tài chính thông báo để cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sông được biết.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký) |
- 1 Công văn số 4581/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu miễn thuế xe ôtô chuyên dùng cho người tàn tật của ông Tự
- 2 Công văn số 6523 TC/CST của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tính thuế đối với lô hàng ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng
- 3 Quyết định 571-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 41/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Công văn về việc phân loại hàng hoá
- 1 Công văn số 4581/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu miễn thuế xe ôtô chuyên dùng cho người tàn tật của ông Tự
- 2 Công văn số 6523 TC/CST của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tính thuế đối với lô hàng ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng
- 3 Quyết định 571-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 41/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn về việc phân loại hàng hoá theo Biểu thuế nhập khẩu
- 6 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 7 Công văn về việc phân loại hàng hoá