Giới thiệu về Công văn số 6523 TC/CST của Bộ Tài chính
Công văn số 6523 TC/CST là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban hành, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết phương pháp tính thuế đối với các lô hàng ô tô khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng. Đây là văn bản có vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình áp dụng pháp luật thuế đối với phương tiện giao thông nhập khẩu giữa cơ quan hải quan và người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về hướng dẫn tính thuế ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng
Nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính xoay quanh các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính khi một lô hàng ô tô thay đổi mục đích sử dụng ban đầu (ví dụ: từ đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế hoặc chuyển nhượng tiêu dùng nội địa):
- Xác định thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế đối với ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng được xác định là thời điểm người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng). Chính sách thuế, thuế suất và tỷ giá tính thuế sẽ được áp dụng theo quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai mới này.
- Trị giá tính thuế nhập khẩu: Trị giá hải quan đối với ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng được xác định trên cơ sở trị giá khai báo. Trường hợp cơ quan hải quan có cơ sở xác định trị giá khai báo không phù hợp thì xác định trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá hải quan, trong đó có tính đến tỷ lệ khấu hao, giá trị sử dụng còn lại của xe dựa trên thời gian đã sử dụng tại Việt Nam.
- Tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đối với mặt hàng ô tô thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, khi chuyển đổi mục đích sử dụng từ diện không chịu thuế hoặc được miễn thuế sang diện phải nộp thuế, người nộp thuế phải kê khai và nộp thuế TTĐB bổ sung. Giá tính thuế TTĐB được xác định dựa trên giá trị còn lại của xe tại thời điểm chuyển đổi mục đích.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng ô tô có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với mặt hàng ô tô tại thời điểm chuyển đổi, đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn số 6523 TC/CST giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xử lý thuế đối với xe ô tô thay đổi mục đích sử dụng. Việc làm rõ cách xác định trị giá tính thuế và thời điểm áp dụng thuế suất giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua hình thức tạm nhập tái xuất hoặc nhập khẩu ưu đãi rồi chuyển nhượng trái quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6523TC/CST | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty liên doanh vận tải và sửa chữa Đồng Nai |
Trả lời công văn số 01-02BTL ngày 18/2/2005 của Công ty liên doanh vận tải và sửa chữa Đồng Nai về việc hướng dẫn tính thuế đối với lô hàng ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo các quy định tại các Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT thì: trường hợp xe ô tô đã được miễn thuế, chuyển đổi mục đích sử dụng phải thực hiện truy thu số thuế nhập khẩu đã được miễn trước đây trên cơ sở giá trị còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng là lưu lại Việt Nam quy định tại Điểm 1.1.2.3.4, Mục II, phần B Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính. Do số ô tô của Công ty liên doanh vận tải và sửa chữa Đồng Nai nhập khẩu tại thời điểm trước khi thực hiện Luật thuế GTGT và Luật thuế TTĐB nên đến nay khi nhượng bán tại Việt Nam Công ty chỉ phải kê khai nộp thuế GTGT (thuế suất thuế GTGT 10%, giá tính thuế GTGT: giá bán chưa có thuế GTGT, thủ tục kê khai nộp thuế GTGT theo quy định tại Mục II, phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính) và không phải kê khai nộp thuế TTĐB.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty liên doanh vận tải và sửa chữa Đồng Nai biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng) để được xử lý cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Công văn số 3012/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu hàng chuyển đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 1309 TCHQ/KTTT ngày 26/03/2004 của Tổng cục Hải quan về việc giải toả lô hàng ô tô và phụ tùng
- 3 Công văn 3663/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phân loại mặt hàng ôtô chuyên dùng theo Biểu thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 227/TCHQ-GSQL năm 2015 về hàng tạm nhập - tái xuất chuyển đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5248/TCHQ-TXNK năm 2016 về thực hiện hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn 4582/BCT-XNK và 11819/BCT-XNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3012/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu hàng chuyển đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 1309 TCHQ/KTTT ngày 26/03/2004 của Tổng cục Hải quan về việc giải toả lô hàng ô tô và phụ tùng
- 3 Công văn 3663/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phân loại mặt hàng ôtô chuyên dùng theo Biểu thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 227/TCHQ-GSQL năm 2015 về hàng tạm nhập - tái xuất chuyển đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5248/TCHQ-TXNK năm 2016 về thực hiện hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn 4582/BCT-XNK và 11819/BCT-XNK do Tổng cục Hải quan ban hành