Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3663/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và các tài sản gắn liền với đất. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.

- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Các điều kiện và nguyên tắc áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Điều kiện về bên nhận chuyển nhượng: Phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có chức năng sản xuất, kinh doanh và cam kết tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Quy định về hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng, doanh nghiệp chuyển nhượng không xuất hóa đơn với thuế suất 10%. Thay vào đó, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo theo quy định đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Mục đích sử dụng dự án: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các đối tượng chịu thuế GTGT. Trường hợp chuyển nhượng để dùng vào hoạt động không chịu thuế GTGT thì không được áp dụng chính sách này.
- Hướng dẫn phân bổ và tính thuế GTGT đối với tài sản gắn liền với đất

Đối với các dự án đầu tư có bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản, kiến trúc trên đất, Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định thuế GTGT như sau:

  • Đối với quyền sử dụng đất: Giá trị quyền sử dụng đất chuyển nhượng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với tài sản trên đất: Nếu việc chuyển nhượng tài sản trên đất (như nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị gắn liền với đất) đi kèm với việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất kinh doanh thì thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Trường hợp chuyển nhượng riêng lẻ: Nếu doanh nghiệp chỉ chuyển nhượng máy móc, thiết bị hoặc tài sản trên đất mà không gắn liền với việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cho đơn vị khác tiếp tục sản xuất kinh doanh, hoạt động này phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định thông thường.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án chuyển nhượng

Công văn cũng làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư trước khi dự án được chuyển nhượng:

  • Xử lý số thuế chưa khấu trừ hết: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn thuế hoặc chưa khấu trừ hết tính đến thời điểm chuyển nhượng sẽ được xử lý theo quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư, hoặc được chuyển giao nghĩa vụ và quyền lợi khấu trừ cho bên nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, thủ tục pháp lý.
  • Quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án được tiếp tục kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí nhận bàn giao từ bên chuyển nhượng, trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng chính sách

Để đảm bảo tính tuân thủ và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Kê khai tờ khai thuế GTGT: Doanh nghiệp chuyển nhượng phải thực hiện kê khai doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng này vào chỉ tiêu dành riêng cho các khoản doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trên tờ khai thuế.
  • Giám sát mục đích sử dụng sau chuyển nhượng: Bên chuyển nhượng cần lưu trữ các tài liệu chứng minh bên nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3663/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần MEINFA;
(Phường Mỏ Chè, Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên).

Trả lời công văn số 35/CTCP ngày 15/7/2014, công văn số 18/CTCP ngày 21/6/2014 (tiếp theo công văn số 14/CTCP) của Công ty Cổ phần MEINFA hỏi về vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, sau khi báo cáo và có ý kiến của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc xác định cơ sở kinh doanh thương mại

Khoản 8 Điều 3 Luật thương mại năm 2005 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

8. Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất mà mua sản phẩm từ các đơn vị thành viên để bán thì đây là hoạt động thương mại.

2. Về việc xác định số thuế GTGT hàng xuất khẩu được hoàn của hàng xuất khẩu trong tháng 01/2014

Tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định:

“4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý

=

Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước

-

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

 

x

Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

 

x 100%

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

-

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý

x

Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

x 100%

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.”

Tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 có quy định việc hoàn thuế nếu đủ điều kiện và chuyển tiếp số thuế GTGT chưa đủ điều kiện hoàn sang tiếp năm 2014 như sau:

“3. Trường hợp trước kỳ tính thuế tháng 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo quý), các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính thì được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn của Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 65/2013/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp đến hết kỳ tính thuế tháng 12/2013 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc đến hết kỳ tính thuế quý 4/2013 (đối với trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh chưa đủ 3 kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết không được hoàn của năm 2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để kê khai khấu trừ và áp dụng hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

Ví dụ: ...”

Theo trình bày tại công văn của Công ty thì đến tháng 1/2014 Công ty có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng 12/2013 chuyển sang là 669.755.709 đồng (số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng 12/2013 của Công ty không tương ứng với giá trị hàng tồn kho tính đến ngày 31/12/2013). Thực tế Công ty có đủ điều kiện được hoàn thuế đối với số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng 12/2013 chuyển sang tháng 01/2014 tuy nhiên Công ty không lập hồ sơ xin hoàn thuế mà chuyển tiếp số thuế GTGT còn chưa khấu trừ hết sang kỳ sau.

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Việc xác định số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên. Tuy nhiên khi xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa xuất khẩu của tháng 01/2014 thì chỉ thực hiện trừ số thuế GTGT của hàng hóa mua vào trong tháng 01/2014 nhưng còn tồn kho đến cuối tháng 01/2014 mà không trừ số thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ năm 2013 chuyển sang (giá trị 669.755.709 đồng) do số thuế GTGT này không tương ứng với giá trị hàng hóa tồn kho tính đến ngày 31/12/2013.

3. Về việc đăng ký tài khoản tiền vay với cơ quan thuế

Tại Điểm b Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 hướng dẫn:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).”

Căn cứ quy định trên: Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần MEINFA được biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế tỉnh Thái Nguyên để được giải quyết hoàn thuế GTGT./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Cục thuế tỉnh Thái Nguyên;
- Vụ PC, KK (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3663/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3663/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3663/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký