Tổng quan về Công văn 3652/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 3652/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản trợ cấp, hỗ trợ nhận được khi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ hưu. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
Các khoản trợ cấp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ hưu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và các quy định pháp luật liên quan, các khoản thu nhập sau đây của người lao động khi nghỉ hưu không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:
- Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần: Khoản trợ cấp nhận được từ Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội khi người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí.
- Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm: Các khoản trợ cấp được chi trả theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Viên chức đối với các đối tượng tinh giản biên chế hoặc nghỉ việc theo chế độ.
- Tiền lương hưu: Khoản tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả hàng tháng cho người lao động sau khi nghỉ hưu được miễn thuế TNCN hoàn toàn.
Các khoản hỗ trợ ngoài quy định phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Đối với các khoản tiền hỗ trợ thêm do đơn vị sử dụng lao động chi trả ngoài quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Khoản hỗ trợ tài chính tự nguyện từ người sử dụng lao động: Các khoản tiền hỗ trợ nghỉ hưu trước tuổi, hỗ trợ thêm khi chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp hoặc cơ quan chi trả từ nguồn quỹ của đơn vị không thuộc diện được miễn thuế.
- Phương thức khấu trừ thuế: Trường hợp đơn vị sử dụng lao động chi trả các khoản hỗ trợ này cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động (đã nghỉ hưu) với mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng thu nhập chi trả.
- Quyết toán thuế cuối năm: Người lao động nhận các khoản thu nhập này có trách nhiệm tổng hợp vào thu nhập chịu thuế cả năm để thực hiện quyết toán thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần nếu thuộc trường hợp phải quyết toán theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức trong việc thực hiện đúng chính sách thuế:
- Phân loại chính xác nguồn chi trả: Các cơ quan, doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa khoản trợ cấp theo luật định (miễn thuế) và khoản hỗ trợ thêm của đơn vị (chịu thuế) để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN.
- Thực hiện khấu trừ và kê khai: Tổ chức chi trả có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi thanh toán các khoản hỗ trợ chịu thuế cho cán bộ nghỉ hưu, đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để họ làm thủ tục quyết toán thuế sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3652/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 50299/CT-HTr ngày 29/7/2016 của Cục Thuế TP Hà Nội về việc giải đáp chính sách thuế đối với trường hợp cán bộ nghỉ hưu được Văn phòng Trung ương Đảng mời tham gia Tổ biên tập văn kiện Đại hội Đảng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm g, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:
“g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
…
- Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước;”
Tại điểm g, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
…
g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy.”
Căn cứ các văn bản nêu trên, trường hợp các cán bộ nghỉ hưu được Văn phòng Trung ương Đảng trả các khoản thu nhập do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra Nghị quyết, các báo cáo chính trị từ tháng 01/2015 đến tháng 6/2016 thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội liên hệ với Văn phòng Trung ương Đảng để xác định rõ bản chất các khoản thu nhập trả cho các cán bộ nghỉ hưu để xác định nghĩa vụ thuế cho phù hợp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 568/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1019/TCT-TNCN năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4590/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3882/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3887/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5231/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3898/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3644/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3663/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4831-CV/VPTW năm 2022 về xác định thẩm quyền ban hành quy chế làm việc và thời điểm nghỉ hưu của cán bộ đang nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 568/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1019/TCT-TNCN năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4590/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3882/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3887/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5231/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3898/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3644/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3663/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4831-CV/VPTW năm 2022 về xác định thẩm quyền ban hành quy chế làm việc và thời điểm nghỉ hưu của cán bộ đang nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành