Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3682/TCT-DNNCN

Công văn 3682/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thuế suất áp dụng cho cá nhân kinh doanh theo từng lĩnh vực hoạt động, định nghĩa về chiết khấu thanh toán, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), cũng như các quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công đối với lao động không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng ngắn hạn.

- Quy định về thuế đối với cá nhân kinh doanh

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành, chính sách thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh được phân loại chi tiết theo từng hoạt động và ngành nghề cụ thể như sau:

  • Thuế suất thuế TNCN theo ngành nghề kinh doanh:
    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: Áp dụng mức thuế suất là 0,5%.
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng mức thuế suất là 2%. Riêng đối với các hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp thì áp dụng mức thuế suất là 5%.
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng mức thuế suất là 1,5%.
    • Hoạt động kinh doanh khác: Áp dụng mức thuế suất là 1%.
  • Chiết khấu thanh toán: Theo Chuẩn mực kế toán số 14 (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính), chiết khấu thanh toán được định nghĩa là khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do người mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, các tổ chức, cá nhân khi nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi nhận các khoản tiền này, cơ sở kinh doanh lập chứng từ thu theo quy định; đối với cơ sở chi tiền, căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
  • Thuế TNCN đối với dịch vụ khác không chịu thuế GTGT: Theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, các dịch vụ khác không thuộc diện chịu thuế GTGT thì sẽ thuộc diện chịu thuế TNCN với thuế suất là 1% trên doanh thu.

- Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công và khấu trừ thuế

Đối với các khoản chi trả cho cá nhân có tính chất tiền lương, tiền công, văn bản hướng dẫn thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Theo Điểm a Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thời vụ hoặc không ký hợp đồng: Theo Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.

- Hướng dẫn thực hiện đối với doanh nghiệp

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn xử lý cụ thể đối với trường hợp vướng mắc của doanh nghiệp:

  • Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
  • Doanh nghiệp cần căn cứ vào thực tế phát sinh và các điều khoản cụ thể được thỏa thuận tại hợp đồng ký kết với cá nhân để xác định đúng bản chất các khoản thu nhập của cá nhân, từ đó thực hiện nghĩa vụ thuế và khấu trừ thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với quyết định hành chính của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp có quyền thực hiện việc khiếu nại theo đúng trình tự và quy định của pháp luật về khiếu nại.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3682/TCT-DNNCN
V/v chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2020

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội.
(Địa chỉ: Tòa nhà Miwon, số 22 Đường Phạm Hùng, Phường Mai Dịch, Q Cầu Giấy, Tp Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 2906/MW/Thuế GTGT ngày 29/6/2020 của Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội hỏi về việc áp dụng chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Quy định về thu nhập từ kinh doanh

- Tại khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.”

- Tại khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:

“4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

- Theo Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính quy định:

“Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.”.

- Tại khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

...”

- Tại điểm 4, Phụ lục 01 - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

2. Quy định về thu nhập từ tiền lương tiền công

- Tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

...”

- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

....

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội liên hệ với cơ quan thuế quản lý, căn cứ thực tế và các điều khoản tại hợp đồng ký với cá nhân để xác định các khoản thu nhập của cá nhân, qua đó thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Trường hợp Công ty không đồng ý với quyết định hành chính của cơ quan thuế thì thực hiện việc khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế Tp Hà Nội;
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN(2).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3682/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/09/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký