Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 371/TCT-DNL năm 2018

Công văn 371/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế suất đối với hoạt động xuất khẩu phần mềm, cũng như nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, chính sách đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước được quy định như sau:

  • Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo yêu cầu, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các dịch vụ này bao gồm: dịch vụ quản trị hệ thống phần mềm, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng phần mềm, dịch vụ tích hợp hệ thống phần mềm, dịch vụ kiểm thử phần mềm, và dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ phần mềm.

2. Chính sách thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Đối với các hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, chính sách thuế được áp dụng như sau:

  • Thuế suất 0%: Hoạt động xuất khẩu phần mềm và dịch vụ phần mềm được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật; và có tờ khai hải quan (đối với sản phẩm phần mềm xuất khẩu dưới dạng vật lý) hoặc các tài liệu chứng minh việc giao nhận phần mềm qua phương thức điện tử.

3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Công văn cũng làm rõ nguyên tắc hạch toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm:

  • Đối với hoạt động không chịu thuế GTGT (tiêu dùng nội địa): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với hoạt động xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động xuất khẩu phần mềm được khấu trừ toàn bộ và được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp hạch toán chung: Doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu áp dụng thuế suất 0% trên tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 371/TCT-DNL
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
(Số 1 Trần Hữu Dực, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4090/VTQĐ-KTTC của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1, Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định giải thích từ ngữ về phần mềm và dịch vụ phần mềm:

"1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

…”

- Tại Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ nêu trên quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm:

“…

2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ,

đ) Các phần mềm khác.

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác."

- Tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

"Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”.

- Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:

"Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này".

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

1. Về thuế GTGT đối với hoạt động bán, cho thuê phần mềm máy tính:

- Trường hợp Viettel bán các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ, nếu các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm này là phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế

- Trường hợp Viettel cho thuê phần mềm máy tính không phải là dịch vụ phần mềm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/ND-CP thì hoạt động cho thuê phần mềm máy tính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.

2. Về thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo:

Trường hợp Viettel cung cấp dịch vụ đào tạo sử dụng phần mềm máy tính thỏa mãn quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ thì dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Viễn thông Quân đội biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. Hà Nội;
- Vụ CS, PC;
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 371/TCT-DNL năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 371/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/01/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 371/TCT-DNL năm 2018 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký