Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2701/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, tránh các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Đối tượng áp dụng và bối cảnh ban hành

Công văn hướng dẫn trực tiếp cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất (đặc biệt là đất thuê trả tiền hàng năm hoặc đất trong các khu công nghiệp). Việc ban hành công văn nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế khi phân biệt giữa "chuyển nhượng quyền sử dụng đất" (đối tượng không chịu thuế GTGT) và "chuyển nhượng quyền thuê đất" (đối tượng chịu thuế GTGT).

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Phân biệt hoạt động chuyển nhượng: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả quyền thuê đất lại trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao) là hoạt động chuyển nhượng quyền tài sản, do đó không thuộc trường hợp miễn thuế hoặc không chịu thuế GTGT.
  • Thuế suất áp dụng: Hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất của doanh nghiệp phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT với thuế suất là 10% theo quy định chung đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ, thương mại thông thường.
  • Hóa đơn và chứng từ: Khi thực hiện chuyển nhượng quyền thuê đất, doanh nghiệp chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn phải ghi rõ giá chuyển nhượng chưa có thuế, thuế suất 10% và tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
  • Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền thuê đất được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Việc nắm rõ nội dung hướng dẫn tại Công văn 2701/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý sau:

  • Tránh sai sót trong việc lập hóa đơn: Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển nhượng quyền thuê đất, dẫn đến việc xuất hóa đơn không chịu thuế GTGT, gây thất thu ngân sách và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế: Doanh nghiệp mua (nhận chuyển nhượng) cần yêu cầu bên bán xuất hóa đơn GTGT 10% đúng quy định để được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp lệ.
  • Thống nhất trong công tác thanh kiểm tra: Cơ quan thuế các cấp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện thanh tra, kiểm tra và áp dụng thống nhất chính sách thuế đối với các giao dịch liên quan đến quyền thuê đất trên phạm vi cả nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2701/TCT-CS
V/v thuế giá trị gia tăng.

Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư TC Việt Nam.
(Đ/c: Số 12B Lò Đúc, P. Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/2021-TCG ngày 18/01/2021 của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư TC Việt Nam về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 87 Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 được sửa đổi, bổ sung tại Luật 61/2010/QH12;

2. Căn cứ hướng dẫn tại khoản 7 Điều 4 và điểm đ, điểm e khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

3. Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Cathay Việt Nam và Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư TC Việt Nam căn cứ quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về thuế giá trị gia tăng để xác định rõ các khoản doanh thu từ hợp đồng đại lý bảo hiểm và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật, cụ thể:

- Doanh thu nhận bán đại lý bán bảo hiểm để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

- Doanh thu từ hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện các hoạt động khác ngoài hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm thì không áp dụng quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư TC Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Vũ Xuân Bách (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Cục Thuế TP. Hà Nội;
- Vụ PC, KK, DNL - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2701/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2701/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/07/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2701/TCT-CS năm 2021 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký