Tóm tắt Công văn 3711/SNV-CCVTLT năm 2017 về đóng dấu giáp lai văn bản hành chính (tài liệu giấy)
Công văn 3711/SNV-CCVTLT do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ đóng dấu giáp lai đối với các văn bản hành chính bằng giấy. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức thống nhất thực hiện việc quản lý, sử dụng con dấu, bảo đảm tính pháp lý và an toàn cho tài liệu lưu trữ.
Mục đích và ý nghĩa của việc đóng dấu giáp lai
- Bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản hành chính có từ hai trang trở lên, ngăn chặn hành vi tự ý thay đổi, thêm bớt hoặc tráo đổi các trang nội dung trong văn bản.
- Xác nhận tính pháp lý và sự liên kết chặt chẽ giữa các trang của cùng một văn bản hoặc giữa văn bản chính với các tài liệu, phụ lục kèm theo.
- Nâng cao trách nhiệm của người soạn thảo, người ký ban hành và bộ phận văn thư trong quy trình quản lý, phát hành văn bản giấy.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các loại văn bản hành chính bằng giấy có từ hai trang trở lên cần phải đóng dấu giáp lai để bảo đảm an toàn thông tin.
- Các tài liệu, phụ lục, bản vẽ đính kèm văn bản chính thức cũng thuộc đối tượng phải đóng dấu giáp lai để xác nhận tính liên kết không thể tách rời.
Kỹ thuật và nguyên tắc đóng dấu giáp lai
- Dấu giáp lai phải được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục, trùm lên một phần của tất cả các tờ giấy trong văn bản.
- Mỗi dấu đóng giáp lai không quá 05 trang văn bản. Đối với các văn bản có số trang nhiều hơn, bộ phận văn thư phải thực hiện đóng nhiều dấu giáp lai nối tiếp nhau để đảm bảo tất cả các trang đều được đóng dấu.
- Dấu đóng phải rõ ràng, sắc nét, không bị nhòe, không làm mờ hoặc mất chữ trên văn bản hành chính.
- Sử dụng mực dấu màu đỏ theo đúng quy định tiêu chuẩn của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, cá nhân
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đóng dấu giáp lai tại đơn vị mình theo đúng quy định hướng dẫn.
- Bộ phận văn thư: Có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc đóng dấu giáp lai đúng kỹ thuật, đúng đối tượng văn bản trước khi phát hành hoặc đưa vào lưu trữ.
- Cán bộ, công chức, viên chức soạn thảo: Có trách nhiệm kiểm tra số lượng trang, tính chính xác của văn bản trước khi chuyển giao cho bộ phận văn thư đóng dấu.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3711/SNV-CCVTLT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Sở, ngành Thành phố; |
Việc đóng dấu giáp lai văn bản hành chính được quy định tại Điều 26 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Điều 13 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, Điều 10 Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và Điều 20 Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức.
Tuy nhiên, việc thực hiện đóng dấu giáp lai tại các cơ quan, tổ chức chưa thực hiện đầy đủ, dẫn đến một số khó khăn trong giao dịch hành chính, dân sự; nhất là ảnh hưởng đến độ tin cậy và chính xác của văn bản; do đó, Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, tổ chức thực hiện việc đóng dấu giáp lai văn bản hành chính (tài liệu giấy) như sau:
1. Về dấu giáp lai
- Dấu giáp lai là dấu cơ quan, tổ chức được đóng ghép giữa các tờ, các trang của văn bản hoặc sổ sách.
- Đóng dấu giáp lai là việc dùng con dấu đóng vào khoảng giữa mép phải văn bản có từ hai trang (tờ) trở lên, để trên tất cả các trang (tờ) đều có thông tin về con dấu, nhằm đảm bảo tính chân thực của từng trang (tờ) trong văn bản và ngăn ngừa việc thay đổi nội dung, giả mạo văn bản.
2. Nội dung đóng dấu giáp lai
Đóng dấu giáp lai văn bản, tài liệu giấy được thực hiện như sau:
a) Đối với các văn bản, tài liệu chuyên ngành: Việc đóng dấu giáp lai được thực hiện theo quy định của các Bộ, ngành.
b) Đối với văn bản, tài liệu hành chính, thủ trưởng cơ quan, tổ chức chỉ đạo:
- Thực hiện việc đóng dấu giáp lai văn bản do cơ quan, tổ chức mình ban hành;
- Xác định danh mục văn bản, tài liệu cần phải đóng dấu giáp lai, trong đó cần lựa chọn thành phần tài liệu cụ thể, quan trọng cần thiết để đóng dấu giáp lai.
c) Các văn bản đưa vào danh mục đóng dấu giáp lai bao gồm: Các văn bản có tính chất quan trọng trong giao dịch hành chính, dân sự như: Quyết định, Hợp đồng, Biên bản, ...và văn bản, phụ lục, biểu bảng ban hành kèm theo.
3. Kỹ thuật đóng dấu giáp lai
a) Vị trí đóng dấu giáp lai
- Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản, tài liệu hoặc phụ lục, biểu bảng kèm theo văn bản (nếu có);
- Dấu giáp lai được đóng trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang (tờ) văn bản [từ 02 đến 05 trang (tờ)].
b) Kỹ thuật đóng dấu giáp lai
Đối với văn bản có nhiều trang, cần tính toán số lượt đóng, mỗi lượt không quá 05 trang (tờ) văn bản và lần đóng sau cùng còn ít nhất là 02 trang (tờ).
Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về thực hiện đóng dấu giáp lai văn bản hành chính (tài liệu giấy) của cơ quan, tổ chức. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị liên hệ Chi cục Văn thư - Lưu trữ (địa chỉ Tầng 6, Tòa nhà IPC, số 1489 Đại lộ Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phong, Quận 7, điện thoại số 028.37.760.692) để phối hợp giải quyết./
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
- 1 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 2 Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông tư 04/2013/TT-BNV hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Thông báo 684/TB-VP về đóng dấu giáp lai bản khai kinh nghiệm của hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng do Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 82022/CT-TTHT năm 2018 về ký tên, đóng dấu của Đại lý thuế trên văn bản của khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 98600/CT-TTHT năm 2019 về miễn chữ ký của người đại diện pháp luật và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy, chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 2 Thông báo 684/TB-VP về đóng dấu giáp lai bản khai kinh nghiệm của hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng do Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Thông tư 04/2013/TT-BNV hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Công văn 82022/CT-TTHT năm 2018 về ký tên, đóng dấu của Đại lý thuế trên văn bản của khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 98600/CT-TTHT năm 2019 về miễn chữ ký của người đại diện pháp luật và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy, chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành