Công văn 3717/TCT-KK năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng, trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai, từ đó đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật thuế.
Quy định về đối tượng phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Theo hướng dẫn tại Công văn 3717/TCT-KK và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được xác định như sau:
- Người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính.
- Các hoạt động thuộc diện chịu thuế GTGT vãng lai bao gồm: hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
- Doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT với cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai.
Tỷ lệ nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Mức thuế suất tạm tính đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh được áp dụng cụ thể:
- Áp dụng tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
- Áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
Các trường hợp không phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Công văn 3717/TCT-KK làm rõ các trường hợp doanh nghiệp không cần phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế vãng lai tại địa phương khác:
- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa nhưng giao hàng tại ngoại tỉnh (không kèm theo hoạt động xây dựng, lắp đặt tại tỉnh đó) thì không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung tại trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc tại địa phương khác và chi nhánh này trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng, xuất hóa đơn thì chi nhánh đó sẽ kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, không xác định là hoạt động vãng lai của trụ sở chính.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT vãng lai đã nộp
Để tránh việc đánh thuế trùng lặp và đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế như sau:
- Số thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đã nộp (có chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước) sẽ được đối trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế đã nộp ngoại tỉnh vào Tờ khai thuế GTGT tại trụ sở chính để được khấu trừ theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3717/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 9659/CT-TTHT ngày 04/9/2019 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh v/v chính sách thuế, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 về kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh;
Căn cứ quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:
Căn cứ quy định nêu trên, theo trình bày của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, các Công ty có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh, từ năm 2013 đến năm 2017, các Công ty có cung cấp thuốc cho các bệnh viện thuộc tỉnh Quảng Nam dưới hình thức tham gia đấu thầu; theo hợp đồng, hàng hóa được Công ty chuyển trực tiếp từ kho của Công ty tại TP Hồ Chí Minh đến kho dược của khách hàng tại Quảng Nam thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh nêu tại Công văn số 9659/CT-TTHT ngày 04/9/2019.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2420/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2511/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2966/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 368/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh lĩnh vực xây dựng lắp đặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4954/TCT-KK năm 2020 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2420/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2511/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2966/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 368/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh lĩnh vực xây dựng lắp đặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4954/TCT-KK năm 2020 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành